Thuốc Duraject-60 Allegens điều trị xuất tinh sớm, xuất tinh không tự chủ (1 vỉ x 4 viên)
Duraject-60 là sản phẩm của Công ty Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd với thành phần chính là Dapoxetine. Thuốc Duraject-60 được chỉ định trong điều trị các trường hợp xuất tinh sớm và xuất tinh không tự chủ.
- Thương hiệu
- Allegens
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110990624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- AKUMS DRUGS & PHARMACEUTICAL LTD.
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 - 64 có các triệu chứng: Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định. Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu do hậu quả của xuất tinh sớm. Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh. Dược lực học Dapoxetin là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc tại synap thần kinh, giúp duy trì cân bằng lượng serotonin ở thần kinh trung ương. Tác động của dapoxetin là do sự ức chế tái hấp thu các chất vận chuyển serotonin. Dapoxetin cũng có liên hệ và ức chế sự tái hấp thu các chất vận chuyển dopamin và norepinephrin. Dược động học Hấp thu Dapoxetin được hấp thu nhanh vào máu. Nồng độ huyết tương tối đa (Cmax) đạt được khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối là 42% (khoảng biến động từ 15 - 76%). Phân bố Các thí nghiệm in vitro cho thấy, hơn 99% dapoxetin liên kết với protein huyết tương. 98,5% chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin (DED) liên kết với protein huyết tương. Dapoxetin có thể tích phân bố trung bình ổn định là 162 lít. Chuyển hóa Các nghiên cứu in vitro cho thấy, dapoxetin được chuyển hóa bởi các tổ hợp enzym tại gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase (FMO1). Sau khi uống, phần lớn dapoxetin được chuyển hóa thông qua các con đường chuyển hóa sinh học chủ yếu sau: N-oxy hóa, N-demethyl hóa, naphthyl hydroxyl hóa, glucuronic hóa và sulfat hóa. Thải trừ Các chất chuyển hóa của dapoxetin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hợp chất. Không phát hiện thấy dạng không thay đổi của dapoxetin trong nước tiểu.
Thành phần
Dapoxetine 60mg
Cách dùng
Cách dùng Có thể uống lúc đói hoặc no. Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước. Bệnh nhân bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều nhưng cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Không được sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân bị suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không sử dụng dapoxetin cho bệnh nhân bị suy gan vừa và nặng. Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được biết đến trên bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Bệnh nhân chuyển hóa kém bởi enzym CYP2D6 hoặc người được điều trị bằng thuốc ức chế CYP2D6: Thận trọng khi dùng với liều dapoxetin 60 mg. Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế CYP3A4 từ trung bình tới nặng: Không dùng cùng thuốc với các thuốc ức chế CYP3A4 nặng. Phải thận trọng và dùng DURAJECT-60 khi dùng kết hợp với thuốc ức chế CYPA4 trung bình. Liều dùng Liều khởi đầu đề xuất là 30 mg dapoxetin, uống trước khi quan hệ 1 - 3 giờ. Nếu liều 30 mg dapoxetin không hiệu quả và tác dụng phụ ở mức chấp nhận được thì có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Tần suất sử dụng liều tối đa 60 mg là 1 lần trong 24 giờ. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn. Do tỷ lệ liên kết với protein huyết tương và thể tích phân phối của dapoxetin HCl lớn nên các biện pháp như lợi tiểu cưỡng ép, lọc máu, thẩm tách máu, thay máu không mang lại lợi ích. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dapoxetin. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Mô tả chi tiết
1. Chống chỉ định: - Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc - Điều kiện bệnh lý tim đáng kể như: Suy tim (NYHA II-IV) Bất thường dẫn truyền như block nhĩ thất hoặc hội chứng nút xoang Bệnh tim thiếu máu cục bộ Bệnh van tim Có tiền sử ngất. - Tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng. - Dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (MAOIs), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với MAOI. Tương tự như vậy, một hoạt chất MAOI không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi đã ngưng Rilixetin. - Dùng đồng thời với thioridazin, hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với thioridazin. Tương tự như vậy, thioridazin không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng Rilixetin. - Dùng đồng thời với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs), thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs)) hoặc các sản phẩm thảo dược/thuốc khác có tác dụng lên serotonin (ví dụ, L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, lithium, St. John Wort (Hypericum perforatum)) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với các sản phẩm thuốc/thảo dược này. Tương tự như vậy, các sản phẩm thuốc/thảo dược không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng Rilixetin. - Điều trị đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazadon, nelfinavir, atazanavir,... - Suy gan vừa và nặng. 2. Hướng dẫn sử dụng: Chỉ định: Rilixetin được chỉ định để điều trị xuất tinh sớm ở nam giới trưởng thành, từ 18 đến 64 tuổi. Rilixetin chỉ nên chỉ định cho những bệnh nhân đáp ứng tất cả các tiêu chí sau: - Thời gian chờ xuất tinh trong âm đạo ít hơn hai phút. - Xuất tinh dai dẳng hoặc tái phát với sự kích thích tình dục tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định. - Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm. - Kiểm soát kém việc xuất tinh. - Tiền sử xuất tinh sớm trong hầu hết các lần giao hợp trong 6 tháng trước. Rilixetin nên được dùng theo yêu cầu điều trị trước khi sinh hoạt tình dục. Rilixetin không nên được kê đơn để trì hoãn xuất tinh ở nam giới mà không được chẩn đoán với xuất tinh sớm. Liều dùng và cách dùng: Nam giới trưởng thành (từ 18 tuổi đến 64 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân là 30 mg, uống khoảng 1-3 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. Không nên bắt đầu điều trị bằng Rilixetin với liều 60 mg. Không nên sử dụng liên tục hàng ngày và chỉ nên dùng khi có dự định sinh hoạt tình dục. Rilixetin không nên dùng thường xuyên hơn một lần cách nhau 24 giờ. Nếu đáp ứng cá nhân ở liều dapoxetine 30 mg không đủ và các bệnh nhân chưa trải qua phản ứng phụ vừa phải hoặc nặng hay triệu chứng báo hiệu ngất xỉu, liều có thể được tăng lên đến liều tối đa dapoxetine 60 mg và uống khi cần khoảng 1-3 giờ trước hoạt động tình dục. Tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng bất lợi cao hơn khi dùng với liều 60 mg. Nếu bệnh nhân trải qua phản ứng tư thế vào liều khởi đầu, không được tăng liều đến dapoxetine 60 mg. Đánh giá cẩn thận nguy cơ và lợi ích cá nhân của Rilixetin nên được thực hiện bởi các bác sĩ sau bốn tuần điều trị đầu tiên (hoặc ít nhất là sau 6 liều điều trị) để xác định xem việc tiếp tục điều trị với Rilixetin là thích hợp hay không. Bệnh nhân suy thận: Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Rilixetin được khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy gan: Rilixetin chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Cách dùng: Thuốc sử dụng đường uống, viên nén nên được nuốt toàn bộ để tránh vị đắng, uống ít nhất một ly nước đầy. Rilixetin có thể uống cùng hoặc không có thức ăn. Bảo quản: Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng. 3. Thông tin thuốc: Thành phần: Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl) 60mg Quy cách đóng gói: 1 vỉ x 4 viên/hộp Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ Nhà sản xuất: Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ. *Pharmacity cam kết chỉ bán sản phẩm còn dài hạn sử dụng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.