← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ednyt 10mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)

Ednyt 10mg có thành phần chính enalapril để điều trị tăng huyết áp, suy tim, dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái. Viên nén tròn, bờ cắt, dẹp, màu trắng hoặc hầu như trắng có đường kính 8mm có in chữ ED 10 trên một mặt, mặt kia có vạch bẻ màu trắng.

Thương hiệu
Gedeon
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-19156-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Gedeon

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ednyt 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp .  Điều trị suy tim.  Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái. Dược lực học Enalapril maleat là một chất ức chế men chuyển angiotensin. Men chuyển angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc tác phản ứng chuyển đổi angiotensin I thành chất gây co mạch angiotensin II . Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân thành enalaprilat, ức chế ACE. Sự ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương nên làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương (vì mất sự phản hồi âm tính của sự phóng thích renin), và giảm tiết aldosteron. ACE giống với kininase II. Vì vậy enalapril maleat cũng có thể ức chế sự phân hủy bradykinin, một peptid gây co mạch mạnh. Tuy nhiên vai trò của nó trong tác dụng điều trị của enalapril vẫn chưa rõ. Trong khi cơ chế làm giảm huyết áp của enalapril được cho rằng chủ yếu là ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, hệ đóng vai trò chính trong sự điều hòa huyết áp, thì trong thực tế enalapril có tác dụng chống tăng huyết áp ngay cả ở bệnh nhân tăng huyết áp có renin thấp. Dùng enalapril cho bệnh nhân tăng huyết áp làm giảm huyết áp thể nằm lẫn thể đứng mà không làm tăng nhịp tim đáng kể. Triệu chứng hạ huyết áp tư thế ít xảy ra. Ở vài bệnh nhân, cần vài tuần điều trị để đạt được sự giảm huyết áp tối ưu. Ngừng enalapril maleat đột ngột không gây ra sự tăng vọt huyết áp. Hiệu quả ức chế hoạt tính ACE xảy ra từ 2 - 4 giờ sau khi uống liều đơn enalapril. Tác dụng chống tăng huyết áp xuất hiện sau 1 giờ, huyết áp đạt mức giảm tối đa sau khi uống 4 - 6 giờ. Khoảng thời gian tác dụng liên quan đến liều. Tuy nhiên, ở liều khuyến cáo, tác dụng chống tăng huyết áp và tác dụng huyết động duy trì trong ít nhất là 24 giờ. Trong những nghiên cứu huyết động với enalapril ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, sự giảm huyết áp thường kèm theo sự giảm sức kháng động mạch ngoại biên và sự tăng cung lượng tim mà không thay đổi nhịp tim hoặc thay đổi ít. Sau khi uống enalapril, tuần hoàn máu qua thận tăng; tốc độ lọc cầu thận không đổi. Không có bằng chứng về sự giữ natri và nước. Tuy nhiên, ở bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận trước khi điều trị thấp, tốc độ này thường sẽ tăng. Trong nghiên cứu lâm sàng thời gian ngắn trên bệnh nhân đái tháo đường và không đái tháo đường bị bệnh thận, sau khi dùng enalapril , lượng albumin niệu và bài tiết IgG va lượng protein niệu toàn phần giảm. Khi dùng cùng với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, tác dụng hạ huyết áp của Ednyt là hiệp đồng. Ednyt có thể làm giảm hoặc ngăn ngừa hạ kali máu do thuốc nhóm thiazid. Ở bệnh nhân suy tim được điều trị bằng digitalis và thuốc lợi tiểu, enalapril đường uống hoặc đường tiêm thường làm giảm sức kháng mạch ngoại biên và huyết áp. Cung lượng tim tăng, trong khi nhịp tim giảm (bình thường nhịp tim tăng ở những bệnh nhân suy tim). Áp lực mao mạch phổi cũng giảm. Thuốc có tác dụng cải thiện độ trầm trọng của suy tim khi đo bằng tiêu chuẩn NYHA (hiệp hội tim New York) và test gắng sức; những tác dụng này được duy trì trong thời gian điều trị dài hạn. Ở những bệnh nhân suy tim nhẹ đến trung bình, enalapril làm chậm tiến triển sự giãn và/hoặc phì đại tim và suy tim (được chứng minh bằng sự giảm thể tích cuối tâm trương và tâm thu thất trái, và cải thiện phân suất tống máu). Còn hạn chế kinh nghiệm trên trẻ em trên 6 tuổi bị tăng huyết áp. Trong một nghiên cứu lâm sàng gồm 10 bệnh nhân tăng huyết áp là trẻ em từ 6 đến 16 tuổi có cân nặng >20 kg và tốc độ lọc cầu thận >30 ml/phút/1.73 m2, bệnh nhân <50kg dùng liều 0,625; 2,5 hoặc 20mg enalapril mỗi ngày và bệnh nhân cân nặng >50 kg dùng liều 1,25; 5 hoặc 40mg mỗi ngày. Dùng enalapril ngày một lần làm giảm huyết áp theo cách phụ thuộc liều. Hiệu quả chống tăng huyết áp phụ thuộc liều của enalapril được xem xét ở các phân nhóm (tùy theo tuổi, giới tính, chủng tộc). Tuy nhiên với liều thấp nhất nghiên cứu, liều 0,625mg và liều 1,25mg tương ứng với liều trung bình là 0,02mg/kg ngày một lần, không có hiệu quả chống tăng huyết áp chắc chắn. Liều tối đa được nghiên cứu là 0,58mg/kg (đến 40mg) ngày một lần. Dữ liệu về tác dụng không mong muốn với bệnh nhân trẻ em không khác biệt so với ở bệnh nhân trưởng thành. Dược động học Hấp thu  Enalaril maleat được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Dựa trên sự phân tích tiết niệu, mức độ hấp thu của enalapril sau khi uống enalapril maleat khoảng 60%. Hấp thu của Ednyt đường uống không bị ảnh hưởng của thức ăn trong đường tiêu hóa. Sau khi hấp thu, enalapril đường uống được thủy phân nhanh và mạnh thành enalaprilat, một chất ức chế men chuyển mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của enalaprilat đạt được 4 giờ sau khi uống enalapril dạng viên nén. Thời gian bán thải hữu hiệu đối với sự tích lũy enalaprilat sau nhiều lần uống enalapril là 11 giờ. Ở người có chức năng thận bình thường, nồng độ ổn định của enalaprilat trong huyết thanh đạt được sau 4 ngày điều trị.  Phân bố  Trong phạm vi nồng độ điều trị, enalaprilat gắn với protein huyết thanh không quá 60%. Enalapril qua được hàng rào nhau thai.  Chuyển hóa  Ngoại trừ sự biến đổi thành enalaprilat, không có bằng chứng cho thấy có sự chuyển hóa đáng kể nào khác của enalapril.  Thải trừ  Enalaprilat được thải trừ chủ yếu qua thận. Thành phần chủ yếu trong nước tiểu là enalaprilat, chiếm khoảng 40% liều dùng, và enalapril chưa chuyển hóa (khoảng 20%). Thời gian bán tích lũy hiệu quả của enalaprilat sau nhiều lần uống enalapril maleat là 11 giờ. Sau khi đạt được nồng độ huyết tương trong ít nhất 24 giờ, thời gian bán thải trong huyết tương thay đổi từ 5,6 - 14,8 giờ.  Đặc điểm một số nhóm bệnh nhân  Suy thận  Phơi nhiễm enalapril và enalaprilat tăng lên trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Khi dùng liều 5mg một lần/ngày, bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin là 40 - 60 ml/phút) có giá trị AUC ở trạng thái ổn định của enalaprilat xấp xỉ gấp 2 lần so với bệnh nhân chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút), giá trị diện tích dưới đường cong AUC tăng khoảng 8 lần. Thời gian bán thải hữu hiệu đối với sự tích lũy enalaprilat sau khi dùng nhiều liều enalapril maleat kéo dài hơn 6 bệnh nhân suy thận và thời gian để đạt trạng thái ổn định cũng bị kéo dai hơn. Có thể loại bỏ enalaprilat khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu. Trẻ em và thanh thiếu niên Nghiên cứu được động học đa liều được tiến hành trên 40 trẻ em tăng huyết áp gồm cả nam và nữ độ tuổi từ 2 tháng tuổi đến <16 tuổi sau khi dùng liều uống từ 0,07 đến 0,14mg/kg enalapril maleat. Không có sự khác biệt trong dược động học của enalaprilat ở trẻ em khi so sánh với dữ liệu đã có ở người lớn. Dữ liệu cho thấy giá trị AUC (khi dữ liệu được đo theo tỉ lệ liều/trọng lượng cơ thể) tăng theo độ tuổi, tuy nhiên không ghi nhận tăng AUC khi dữ liệu được đo theo tỉ lệ diện tích bề mặt cơ thể. Ở trạng thái ổn định, thời gian bán thải hữu hiệu đối với sự tích lũy enalaprilat là 14 giờ. Phụ nữ cho con bú  Sau khi dùng liều đơn 20mg cho 5 phụ nữ sau sinh con, nồng độ đỉnh trung bình của enalapril trong sữa mẹ là 1,7 ug/L (dao động từ 0,54 đến 5,9 ug/L) đạt được sau 4 - 6 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trung bình của enalaprilat là 1,7 µg/L (dao động từ 1,2 đến 2,3 µg/L); thời gian đạt đỉnh biến đổi trong giai đoạn 24 giờ. Dựa vào nồng độ đỉnh trong sữa, lượng hấp thu tối đa ước tính ở trẻ chỉ ăn sữa mẹ là khoảng 0,16% lượng liều dùng của mẹ đã điều chỉnh theo cân nặng. Một phụ nữ dùng liều uống enalapril 10mg/ngày trong 11 tháng có nồng độ đỉnh enalapril trong sữa là 2 µg/L sau 4 giờ dùng thuốc và nồng độ đỉnh của enalaprilat là 0,75 µg/L sau 9 giờ dùng thuốc. Hàm lượng toàn phần của enalapril và enalaprilat đo trong sữa trong thời gian 24 giờ lần lượt 141,44 µg/L và 0.63 µg/L. Không thể phát hiện enalaprilat trong sữa (<0.2 Hg/L). Không phát hiện nồng độ enalaprilat trong sữa (<0.2 µg/L) sau 4 giờ dùng liều đơn enalapril 5mg cho một người mẹ và liều 10mg cho 2 người mẹ; không được xác định nồng độ enalapril.

Thành phần

Enalapril 10mg

Cách dùng

Cách dùng Vì thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu viên Ednyt, có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. Liều dùng Liều hàng ngày tối đa là 40mg. Thời gian uống enalapril maleat không phụ thuộc vào bữa ăn, tuy nhiên nên uống với một lượng nước vừa đủ. Liều hàng ngày thường được uống một lần vào buổi sáng nhưng cũng có thể chia làm hai lần vào buổi sáng và buổi tối. Lưu ý: Sau khi uống liều đầu tiên, có thể gặp sự tụt huyết áp ở những bệnh nhân (bệnh nhân mất muối và/hoặc nước, ví dụ sau khi thẩm phân, nôn, tiêu chảy, điều trị lợi tiểu ở bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp có nguyên nhân thận hoặc tăng huyết áp trầm trọng). Ở những bệnh nhân tăng huyết áp ác tính hoặc suy tim trầm trọng, phải bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều trong bệnh viện. Liều dùng nên được xác định tùy theo từng cá thể bệnh nhân và đáp ứng của huyết áp. Tăng huyết áp  Liều khởi đầu là từ 5mg đến tối đa là 20mg tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng bệnh nhân (xem phía dưới). Dùng Ednyt một lần/ngày.  Ở trường hợp tăng huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 - 10mg/ngày. Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh (ví dụ: Tăng huyết áp mạch thận, bệnh nhân mất muối và/hoặc nước, mất bù tim, hoặc tăng huyết áp nghiêm trọng) có thể bị hạ huyết áp mạnh sau liều đầu tiên. Nên dùng liều khởi đầu 5mg hoặc thấp hơn cho những bệnh nhân này và cần sự giám sát của bác sĩ khi bệnh nhân bắt đầu dùng thuốc.  Điều trị từ trước với thuốc lợi tiểu liều cao có thể gây mất nước và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với enalapril. Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 5mg hoặc thấp hơn cho những bệnh nhân này. Nếu có thể, nên ngừng liệu pháp lợi tiểu từ 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Ednyt. Cần giám sát chức năng thận và lượng kali huyết thanh. Liều duy trì thông thường là 20mg một lần mỗi ngày. Liều duy trì tối đa là 40mg một lần mỗi ngày. Suy tim  Trong kiểm soát bệnh rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, Ednyt được dùng thêm với thuốc lợi tiểu và nhóm thuốc digitalis hoặc chẹn beta nếu phù hợp. Liều khởi đầu của Ednyt ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng là 2,5mg, và phải dùng thuốc dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ để xác định tác dụng khởi đầu trên huyết áp. Nếu không thấy tác dụng hạ áp, hoặc đã kiểm soát hiệu quả sự hạ huyết áp sau liều đầu tiên của Ednyt trên bệnh nhân suy tim, cần tăng liều từ từ đến mức liều duy trì thông thường là 20mg, dùng một liều đơn hoặc chia thành 2 lần tùy dung nạp của bệnh nhân. Khuyến cáo nên định lượng liều dùng trong khoảng thời gian từ 2 - 4 tuần. Liều tối đa là 40mg/ngày chia làm 2 lần. Định lượng liều Ednyt được đề nghị cho bệnh nhân suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: Tuần Liều dùng mg/ngày Tuần 1 Ngày 1 đến ngày 3: 2,5mg/ngày* với liều đơn Ngày 4 đến ngày 7: 5mg/ngày chia làm 2 lần Tuần 2 10mg/ngày, một liều đơn hoặc chia làm 2 lần Tuần 3 và 4 20mg/ngày, một liều đơn hoặc chia làm 2 lần * Cần thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng thuốc lợi tiểu. Phải giám sát chặt chẽ huyết áp và chức năng thận trước và sau khi bắt đầu điều trị với Ednyt bởi vì đã có báo cáo về tình trạng hạ huyết áp và hiếm gặp hơn là suy thận. Với bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, nên giảm liều nếu có thể trước khi bắt đầu điều trị với Ednyt. Bệnh nhân bị hạ huyết áp sau liều đầu tiên dùng Ednyt không có nghĩa là hạ huyết áp sẽ tiếp tục tái diễn khi điều trị lâu dài bằng Ednyt và không nhất thiết phải ngừng thuốc. Nên theo dõi kali huyết thanh và chức năng thận. Liều dùng trên bệnh nhân giảm chức năng thận: Nhìn chung, nên kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng enalapril và/hoặc giảm liều. Độ thanh thải creatinin (CrCL) Liều khởi đầu mg/ngày 30 < CrCL < 80 ml/phút 5 - 10mg 10 < CrCL < 30 ml/phút 2,5mg CrCL < 10 ml/phút* 2,5mg trong những ngày thẩm phân máu*    Enalaprilat có thể bị thẩm phân. Liều dùng trong những ngày bệnh nhân không thẩm phân máu cần được điều chỉnh dựa trên đáp ứng trên huyết áp.  Người cao tuổi  Nên điều chỉnh liều dùng phù hợp với chức năng thận ở người cao tuổi. Trẻ em  Hiện còn hạn chế các thử nghiệm lâm sàng về sử dụng Ednyt trên trẻ em bị tăng huyết áp. Với những bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều dùng cần được điều chỉnh theo cá thể dựa vào tình trạng bệnh nhân và đáp ứng trên huyết áp. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg cho bệnh nhân từ 20 đến dưới 50 kg và 5mg cho bệnh nhân > 50 kg. Dùng thuốc ngày một lần. Nên điều chỉnh liều theo nhu cầu của bệnh nhân với liều tối đa là 20mg mỗi ngày cho bệnh nhân từ 20 đến dưới 50 kg và 40 mg cho bệnh nhân > 50 kg. Không khuyến cáo dùng Ednyt cho trẻ sơ sinh và bệnh nhân nhi có tốc độ lọc cầu thận < 30ml/phút/1,73m 2 vì hiện chưa có dữ liệu trên nhóm bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dữ liệu về quá liều trên người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều được báo cáo là hạ huyết áp nặng, đồng thời với hệ renin-angiotensin bị chẹn và tình trạng choáng váng, bắt đầu xảy ra khoảng 6 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng đi kèm với quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí phổi, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho. Sau khi dùng liều 300mg và 440mg enalapril, nồng độ enalaprilat huyết thanh cao hơn liều điều trị thông thường lần lượt là 100 và 200 lần. Điều trị khuyến cáo cho quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Nếu bị hạ huyết áp, bệnh nhân nên đặt ở vị trí điều trị sốc. Nếu có thể, điều trị bằng dịch truyền angiotensin II hoặc catecholamin truyền tĩnh mạch. Nếu bệnh nhân vừa mới uống nước có thể dùng biện pháp nhằm loại bỏ enalapril maleat (ví dụ: Gây nôn, rửa ruột, dùng chất hấp phụ và natri sulphat). Có thể loại bỏ enalaprilat khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu. Liệu pháp điều nhịp được chỉ định cho nhịp tim chậm kháng trị liệu. Cần theo dõi liên tục các dấu hiệu sống, điện giải huyết thanh và nồng độ creatinin. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thuốc Ednyt 10mg Gedeon là gì? Hoạt chất chính Enalapril chứa trong mỗi viên Ednyt 10mg mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát bệnh lý tăng huyết áp và suy tim. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ ngăn ngừa nguy cơ thiếu máu mạch vành cũng như hạn chế sự tiến triển của suy tim có triệu chứng đối với những trường hợp bị suy giảm chức năng thất trái. Đặc điểm cảm quan của viên thuốc Hình dáng và kích thước: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn, thiết kế dẹp với phần bờ cắt tinh tế, đường kính viên đạt 8mm. Màu sắc: Viên thuốc sở hữu tông màu trắng hoặc trắng ngà. Dấu hiệu nhận biết trên hai mặt viên: Một mặt được dập nổi ký tự "ED 10" rõ nét. Mặt đối diện được thiết kế một vạch bẻ màu trắng tiện lợi.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.