Cốm Efodyl 125mg Merap điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa (20 gói)
Efodyl 125 có thành phần chính cefuroxime để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn còn nhạy cảm.
- Thương hiệu
- Merap
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110004626
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Efodyl 125 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẫn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang , viêm amidan và viêm họng hầu. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang , và viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Nhọt, bệnh mủ da và chốc lở. Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung . Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm. Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên cân nhắc chuyển sử dụng đường tiêm (cefuroxime natri) sang đường uống (cefuroxime axetil) nếu tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân đã đi vào ổn định (48 - 72 giờ sau khi sử dụng kháng sinh tiêm) Efodyl được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên. Dược lực học Cơ chế tác dụng Cefuroxime axetil là tiền chất, bản thân chưa có tác dụng kháng khuẩn, vào trong cơ thể bị thủy phân dưới tác dụng của enzym esterase thành cefuroxime mới có tác dụng. Cefuroxime có tác dụng diệt vi khuẩn trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicilin (Penicillin binding protein, PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu. Ái lực gắn cefuroxime với PBP của các loại khác nhau sẽ quyết dịnh phổ tác dụng thuốc. Cơ chế kháng thuốc Vi khuẩn kháng thuốc cefuroxime có thể là do một hoặc nhiều cơ chế sau: Thủy phân bởi beta-lactamase; bao gồm (nhưng không giới hạn) bởi các beta-lactamase phổ rộng (ESBLs), và các enzym AmpC, mà có thể do cảm ứng hoặc giải phóng ổn định ở một số loài vi khuẩn hiếu khí gram âm. Giảm ái lực của protein gắn penicilin với cefuroxime. Giảm tính thấm của cefuroxime qua màng tế bào vi khuẩn, làm hạn chế sự tiếp cận của cefuroxime với các protein gắn penicillin trong vi khuẩn gram âm . Bơm đẩy kháng sinh ra khỏi tế bào vi khuẩn. Các sinh vật có khả năng đề kháng với các cephalosporin tiêm khác dự kiến sẽ kháng lại cefuroxime. Tùy thuộc vào cơ chế kháng thuốc, vi khuẩn kháng penicillin có thể biểu hiện tính nhạy cảm hoặc kháng cefuroxime. Phổ kháng khuẩn Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và đối với các loài vi khuẩn nhất định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Cefuroxime thường có hoạt tính chống lại các vi khuẩn in vitro dưới đây Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin), Staphylococcus âm tính Coagulase (nhạy cảm methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae. Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis. Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi. Những vi khuẩn có thể có vấn đề do kháng thuốc mắc phải Gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae. Gram âm hiếu khí: Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus spp. ( Triv P. vulgaris), Providencia spp . Gram dương kỵ khí: Pepfostrepfococcus spp., Propionibacterium spp. Gram âm kỵ khí: Fusobacterium SPP., Bacteroides spp. Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium. Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Campylobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens. Gram âm kỵ khí: Bacteroides fragilis. Khác: Chlamydia spp, Mycoplasma spp., Legionella spp. Tất cả các chủng S. aureus kháng methicillin đều có khả năng kháng cefuroxime. Dược động học Hấp thu Sau khi uống cefuroxime axetil được hấp thu từ đường dạ dày - ruột và nhanh chóng bị thủy phân trong niêm mạc ruột và máu giải phóng cefuroxime vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống ngay sau khi ăn. Tốc độ hấp thu của cefuroxime từ hỗn dịch giảm so với dạng viên nén dẫn đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn, thời gian đạt đỉnh chậm hơn và giảm sinh khả dụng toàn thân (thấp hơn 4 đến 17%) Phân bố Tỷ lệ gắn kết protein được ghi nhận khác nhau, trong khoảng 33 đến 50%, tùy theo phương pháp sử dụng. Sau khi uống một liều cefuroxime axetil 500 mg viên ở 12 tình nguyện viên khỏe mạnh, thể tích phân bố biểu kiến 50 lít (CV%=28%). Nồng độ cefuroxime vượt quá mức ức chế tối thiểu đối với các mầm bệnh thông thường có thể đạt được trong các mô amidan, xoang, niêm mạc phế quản, xương, dịch màng phổi, dịch khớp, hoạt dịch, dịch kẽ, mật, đờm và thủy dịch. Cefuroxime đi qua hàng rào máu-não khi màng não bị viêm Chuyển hóa Cefuroxime không bị chuyển hóa. Thải trừ Thời gian bán thải huyết thanh là từ 1 đến 1,5 giờ. Cefuroxime được bài tiết qua ống thận và lọc cầu thận. Độ thanh thải của thận nằm trong khoảng từ 125 đến 148 ml/phút/1,73 m2. Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Giới tính Không có khác biệt về dược động học của cefuroxime quan sát trên nam và nữ. Người cao tuổi Không có cảnh báo đặc biệt nào cần thiết ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường với liều dùng tối đa 1 g/ngày. Bệnh nhân cao tuổi thường có nguy cơ suy giảm chức năng thận, do đó liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp với chức năng thận ở người cao tuổi. Trẻ em Ở trẻ sơ sinh lớn hơn 3 tháng tuổi và trẻ em, dược động học của cefuroxime tương tự như người lớn. Không có dữ liệu thử nghiệm lâm sàng về sử dụng cefuroxime axetil ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.
Thành phần
Cefuroxim 125mg
Cách dùng
Cách dùng Nên uống cốm Efodyl cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu. Cách pha hỗn dịch Đổ thuốc từ gói cốm vào cốc. Thêm khoảng 10 ml nước hoặc hơn (không dùng nước nóng), lượng nước trên không nhất thiết phải chính xác, chỉ cần uống hết thuốc đã pha. Khuấy kỹ và uống ngay. Liều dùng Một đợt điều trị thường là 7 ngày (từ 5 đến 10 ngày). Người lớn và trẻ em > 40 kg Chỉ định Liều dùng Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính 250mgx 2 lần/ngày Viêm tai giữa cấp 500mg x 2 lần/ngày Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 500mg x 2 lần/ngày Viêm bàng quang 250mg x 2 lần/ngày Viêm bể thận 250mg x 2 lần/ngày Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng 250mg x 2 lần/ngày Bệnh Lyme 500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (khoảng từ 10 đến 21 ngày) Trẻ em < 40 kg Chỉ định Liều dùng Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính 10mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 125mg x 2 lần/ngày Trẻ em từ hai tuổi trở lên với bệnh viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn ở các vị trí thích hợp 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày Viêm bàng quang 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày Viêm bể thận 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mgx 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày Bệnh Lyme 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg 2 lần/ngày trong 14 ngày (10 đến 21 ngày) An toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được thiết lập. Viên nén cefuroxime axetil và cốm pha hỗn dịch uống cefuroxime axetil không tương đương sinh học, do đó không thể thay thế được trên cơ sở mg/mg Ở trẻ sơ sinh (từ 3 tháng tuổi) và trẻ nhỏ dưới 40 kg, điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc tuổi. Liều dùng ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 3 tháng đến 18 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày đối với hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn, tối đa là 250mg mỗi ngày. Trong viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn liều khuyến cáo là 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa là 500mg mỗi ngày Liều dùng 10 mg⁄kg đối với hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuổi Liều mg x 2 lần/ ngày Số lượng gói cốm 125mg 250mg 3 tháng đến 6 tháng 40 đến 60 1/2 - 6 tháng đến 2 tuổi 60 đến 120 ½ đến 1 - 2 tuổi đến 18 tuổi 125 1 ½ Liều dùng 15 mg/kg trong viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn nặng hơn Tuổi Liều mg x 2 lần/ ngày Số lượng gói cốm 125mg 250mg 3 tháng đến 6 tháng 60 đến 90 1/2 - 6 tháng đến 2 tuổi 90 đến 180 ½ đến 1 - 2 tuổi đến 18 tuổi 180 đến 250 1 ½ Suy thận Sự an toàn và hiệu quả của cefuroxime axetil ở bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. Cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, nên giảm liều cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ. Cefuroxime có thể được loại bỏ hiệu quả bằng cách lọc máu Độ thanh thải creatinin T1/2 Liều khuyến cáo > 30 ml/phút/1,73 m 1,4 - 2,4 giờ Không cần điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500 mg x 2 lần/ngày) 10 - 29 ml/phút /1,73 m 4,6 Liều chuẩn cho từng người mỗi 24 giờ <10 ml/phút /1,73 m 16,8 Liều chuẩn cho từng người mỗi 48 giờ Trong quá trình thẩm phân máu 2 - 4 Nên dùng thêm liều chuẩn của từng người ở cuối mỗi giai đoạn thẩm phân Suy gan Chưa có dữ liệu sẵn có cho bệnh nhân bị suy gan. Vì cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận nên rối loạn chức năng gan sẽ không có ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxime. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng cấp Quá liều có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê. Các triệu chứng quá liều có thể xảy ra nếu không giảm liều một cách thích hợp ở bệnh nhân suy thận. Xử trí Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng cách thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu cần. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Trẻ em
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.