Thuốc Egilok 25mg Egis Pharma điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (60 viên)
Thuốc Egilok 25 mg Egis 60v của công ty Egis Pharmaceuticals Plc, thành phần chính metoprolol, thuốc dùng để điều trị điều trị tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, cường giáp. Viên nén màu trắng hay gần như trắng, không mùi hay gần như không mùi, hình tròn, lồi hai mặt với một gạch chia đôi ở một mặt và mặt kia có dập ký hiệu "E" và số "435".
- Thương hiệu
- Egis Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-22910-21
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- EGIS PHARMACEUTICALS PRIVATE LIMITED COMPANY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Egilok 25 mg Egis 60v được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp : Dùng đơn thuần hay nếu cần, phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, giảm tử vong do tim mạch và do động mạch vành (kể cả đột tử) ở bệnh nhân bị tăng huyết áp. Điều trị chứng đau thắt ngực: Có thể dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác. Điều trị duy trì với mục đích dự phòng thứ cấp sau khi bị nhồi máu cơ tim. Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất). Cường giáp (làm chậm nhịp tim). Phòng ngừa chứng đau nửa đầu. Dược lực học Metoprolol ức chế các tác dụng tăng hoạt tính giao cảm tại tim làm giảm cấp tính nhịp tim, lực co cơ tim, hiệu suất tim và huyết áp. Trong bệnh tăng huyết áp thuốc làm giảm huyết áp của bệnh nhân cả khi đứng lẫn khi nằm. Tác dụng hạ huyết áp lâu dài của thuốc có liên quan đến sự giảm dần dần kháng lực mạch ngoại biên toàn phần. Ở các bệnh nhân tăng huyết áp. Việc dùng thuốc lâu dài sẽ dẫn đến một sự giảm có ý nghĩa thống kê của khối lượng tâm thất trái và sự cải thiện hoạt động của tâm thất trái trong giai đoạn tâm trương. Ở các bệnh nhân nam bị tăng huyết áp nhẹ đến nặng, metoprolol làm giảm tử vong do tim mạch (nhất là tỷ lệ đột tử, nhồi máu gây chết và không gây chết vả đột quỵ). Giống như các thuốc chẹn bêta khác, metoprolol làm giảm nhu cầu oxy tim do làm giảm huyết áp động mạch toàn thân, nhịp tim và lực co cơ tim, bằng cách làm chậm nhịp tim và qua đó kéo dài thời gian tâm trương, metoprolol cải thiện sự tưới máu và cung cấp oxy cho các vùng cơ tim bị giảm cung cấp máu. Do đó, trong chứng đau thắt ngực, thuốc làm giảm số lần, thời gian và độ nặng của các cơn đau cũng như các cơn thiếu máu cục bộ âm thầm vả cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân. Trong thiếu máu cơ tim, metoprolol làm giảm tử vong bằng cách giảm nguy cơ đột tử. Tác dụng này chủ yếu là để phòng ngừa được các cơn rung thất. Tác dụng giảm tử vong cũng được thấy như nhau khi metoprolol được cho ở giai đoạn sớm hay muộn và cũng được thấy rõ ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và bệnh nhân bị tiểu đường. Dùng sau khi bị nhồi máu cơ tim, thuốc làm giảm khả năng tái phát của nhồi máu không gây chết. Trong nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ và ngoại tâm thu thất, metoprolol làm giảm tần số tâm thất và số nhịp tâm thất đập dư ra. Với các liều điều trị thì tác dụng làm co mạch ngoại biên và co thắt phế quản, metoprolol không mạnh bằng các thuốc chẹn bêta tác dụng không chọn lọc. So sánh với các thuốc chẹn bêta tác dụng không chọn lọc, metoprolol ảnh hưởng ít hơn đến sự sản xuất insulin và chuyển hoá carbohydrate. Thuốc không làm thay đổi đáng kể phản ứng của tim mạch đối với đường huyết thấp hay kéo dài thời gian bị cơn hạ đường huyết. Trong thử nghiệm lâm sàng ngắn ngày, metoprolol làm tăng nhẹ nồng độ triglyceride trong huyết thanh và làm giảm nhẹ nồng độ axit béo tự do trong huyết thanh. Trong một số trường hợp cũng thấy có giảm nhẹ nồng độ cholesterol HDL, tuy nhiên sự giảm này ít hơn là khi dùng các thuốc chẹn bêta có tác dụng không chọn lọc. Tuy nhiên, các kết quả thử nghiệm lâm sàng kéo dài cho thấy cả một sự giảm đáng kể cholesterol toàn phần trong huyết thanh sau nhiều năm dùng metoprolol. Dược động học Hấp thu Metoprolol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn từ hệ tiêu hóa. Dược động học của thuốc có đường biểu diễn tuyến tính theo liều điều trị, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện 1,5 - 2 giờ sau khi điều trị. Tuy nồng độ trong huyết tương thay đổi nhiều giữa các cá nhân nhưng trong một cá nhân thì thay đổi ít. Sau khi được hấp thu metoprolol được chuyển hóa ban đầu mạnh. Sinh khả dụng của metoprolol vào khoảng 50% sau khi dùng liều duy nhất và khoảng 70% sau khi dùng liều lặp lại. Uống thuốc kèm với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của metoprolol lên 30 - 40%. Phân bố Metoprolol ít gắn vào protein huyết tương, khoảng 5 - 10%. Metoprolol được phân bố rộng trong mô, và có một thể tích phân bố biểu kiến lớn (5,6 l/kg). Chuyển hoá Metoprolol được chuyển hoá tại gan bởi các men cytochrome P450. Các chất chuyển hoá không quan trọng về mặt lâm sàng. Thải trừ Thời gian bán huỷ trung bình là 3,5 giờ (thay đổi trong khoảng từ 1 đến 9 giờ), thải toàn phần khỏi cơ thể vào khoảng 1 l/phút. Hơn 95% của liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu, 5% được thải dưới dạng metoprolol không thay đổi. Tỷ lệ sau này có thế tăng đến 30% trong một số trưởng hợp. Dược động học metoprolol không khác biệt nhiều ở bệnh nhân cao tuổi. Suy thận không làm thay đổi sinh khả dụng, trong cơ thể và sự thải trừ của metoprolol. Tuy nhiên có giảm thải trừ chất chuyển hoá trong những trường hợp này. Có một sự tích tụ đáng kể các chất chuyển hoá ở các bệnh nhân có bệnh nặng ở thận (độ lọc của tiểu cầu thận 5 ml/phút). Tuy nhiên sự tích tụ các chất chuyển hoá không làm tăng mức độ chẹn bêta. Suy gan chỉ tác động nhẹ trên dược động học của metoprolol. Tuy nhiên khi bị xơ gan nặng và sau khi được phẫu thuật bắc cầu tĩnh mạch cửa - chủ thì sinh khả dụng có thể tăng, sự thanh thải toàn phần khỏi cơ thể có thế giảm. Ở các bệnh nhân được phẫu thuật bắc cầu tĩnh mạch cửa - chủ thì sự thanh thải toàn phần có thể giảm đến khoảng 0,3 l/phút và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian tăng khoảng gấp 6 lần so với người khỏe mạnh.
Thành phần
Metoprolol tartrat 25mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Egilok 25 mg Egis 60v được dùng đường uống, có thể uống thuốc ngoài hay trong bữa ăn. Khi cần có thể bẻ đôi viên thuốc. Liều dùng Liều lượng phải được tính cho từng trường hợp một để tránh nhịp tim quá chậm. Liều thông thường như sau: Tăng huyết áp Trường hợp tăng huyết áp nhẹ và trung bình liều khởi đầu là 25 - 50 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Khi cần có thể tăng dần liều lên đến 100 mg ngày 2 lần hay có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Chứng đau thắt ngực Liễu khởi đầu là 25 - 50 mg ngày hai đến bốn lần, tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân mà có thể tăng dần lên đến 200 mg trong ngày hay phối hợp với thuốc chống đau thắt ngực khác. Điều trị duy trì sau khi bị nhồi máu cơ tim Liều thường thùng 50 - 100 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Loạn nhịp Liều khởi đầu 25 - 50 mg ngày 2 hay 3 lần. Nếu cẩn có thể tăng dần lên đến 200 mg trong ngày hay phối hợp với thuốc chống loạn nhịp khác. Cường giáp Liều trong ngày đề nghị là 150 - 200 mg chia làm 3 đến 4 lần. Phòng ngừa chứng đau nửa đầu Liều thông thường là 50 mg ngày 2 lần (sáng và chiều tối), có thể tăng lên 100 mg ngày 2 lần nếu cần. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Không cần phải thay đổi liều lượng ở các bệnh nhân mắc bệnh thận. Nói chung không cần thay đổi liều lượng khi bị xơ gan vì metoprolol ít gắn vào protein của huyết tương (5 - 10%). Nếu bị suy gan nặng (như sau khi được phẫu thuật bắc cầu thì có thể cần phải giảm liều metoprolol). Không cần phải giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi. Còn ít kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng metoprolol cho trẻ em. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng khi dùng quá liều: Tụt huyết áp quá mức, nhịp xoang chậm, block nhĩ thất, suy tim, sốc do tim, vô tâm thu, buồn nôn, nôn, ngừng tim, co thắt phế quản, hạ đường huyết, mất ý thức, hôn mê. Các triệu chứng nói trên có thể nặng hơn sau khi dùng cùng lúc với rượu, các thuốc hạ huyết áp , quinidin và các barbiturat. Triệu chứng đầu tiên của quá liều xuất hiện trong vòng 20 phút - 2 giờ sau khi uống thuốc. Trong các biện pháp xử trí quá liều, cần chăm sóc tích cực và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ các thông số về tuần hoàn, hô hấp, chức năng thận, đường huyết, các chất điện giải trong huyết thanh. Nếu thuốc vừa mới uống, có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc bằng cách rửa dạ dày (hoặc gây nôn bởi nhân viên y tế đã được huấn luyện nếu không thể rửa dạ dày và nếu bệnh nhân còn tỉnh táo) kèm với dùng than hoạt tính. Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và đe dọa suy tim, phải dùng thuốc kích thích bêta theo đường tĩnh mạch với khoảng cách 2 - 5 phút hay truyền dịch cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Nếu không có sẵn thuốc kích thích chọn lọc beta 1 thì có thể dùng atropin đường tĩnh mạch hay dopamina đường tĩnh mạch. Nếu kết quả không thỏa đáng, phải xem xét đến việc dùng các thuốc khác có tác dụng giống thần kinh giao cảm (dobutamine hay norepinephrine). Glucagon với các liều 1 - 10 mg cũng có thể có hiệu quả đảo ngược tác dụng của sự phong bế bêta mạnh. Trong trường hợp nhịp tim chậm nặng không đáp ứng với thuốc, có thể cần phải gắn máy tạo nhịp tim. Co thắt phế quản có thể được chữa với thuốc kích thích bêta 2 theo đường tĩnh mạch (như terbutaline). Các thuốc giải độc cá thể được dùng với liều cao hơn liều điều trị. Không thể loại bỏ metoprolol một cách hiệu quả bằng thẩm phân máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thành phần Trong mỗi viên nén có 25mg metoprolol tartrate. Tá dược: Microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate (loại A), colloidal anhydrous silica, povidone (K-90), magnesium stearate. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Tăng huyết áp, dùng đơn thuần hay nếu cần, phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác; giảm tử vong do tim mạch và do động mạch vành (kể cả đột tử) ở bệnh nhân bị tăng huyết áp. - Chứng đau thắt ngực. Có thể dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác. - Điều trị duy trì – với mục đích dự phòng thứ cấp – sau khi bị nhồi máu cơ tim. - Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất). - Cường giáp (để làm chậm nhịp tim). - Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Quá mẫn với metoprolol hay với các thành phần khác của thuốc, hay với các thuốc chẹn beta khác. - Blốc nhĩ thất giai đoạn 2 hay 3. - Nhịp xoang chậm mức độ nặng trên lâm sàng. - Hội chứng xoang bệnh. - Sốc do tim. - Rối loạn nặng tuần hoàn động mạch ngoại biên. - Suy tim mất bù. - Không dùng metoprolol khi bị nhồi máu cơ tim cấp nếu nhịp tim dưới 45/phút, thời gian P-Q dài hơn 240ms, huyết áp tâm thu thấp hơn 100mmHg - Bệnh nhân cần được điều trị liên tục hay từng giai đoạn với thuốc tác dụng lên lực co cơ (kích thích beta). Liều dùng - Có thể uống thuốc ngoài hay trong bữa ăn. - Khi cần có thể bẻ đôi viên thuốc. - Liều lượng phải được tính cho từng trường hợp một để tránh nhịp tim quá chậm. Liều thông thường như sau: - Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 25 – 50mg/2 lần/ngày. Khi cần có thể tăng dần lên 100mg/2 lần/ngày, hay phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. - Chứng đau thắt ngực: Liều khởi đầu 25 – 50mg/2 – 3 lần/ngày tùy đáp ứng có thể tăng đến 200mg, hay phối hợp với các thuốc chống đau thắt cơ ngực. - Điều trị duy trì sau khi nhồi máu cơ tim: 50 – 100mg/2 lần/ngày. - Loạn nhịp: 25 – 50mg/2 – 3 lần/ngày, có thể tăng đến 200mg hay phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp. - Cường giáp: 150 – 200mg, chia làm 3 – 4 lần. - Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu: 50mg/2 lần/ ngày, có thể tăng lên 100mg ngày 2 lần nếu muốn. Tác dụng phụ Bệnh nhân dung nạp tốt metoprolol các tác dụng phụ xảy ra sẽ nhẹ và hồi phục lại được. Hệ thần kinh: - Rất thường gặp: Mệt mỏi. - Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu. - Ít gặp: Chứng dị cảm, co thắt, trầm cảm… - Hiếm: Kích động, rối loạn tình dục… - Rất hiếm: Mất trí nhớ, rối loạn trí nhớ, lẫn lộn, ảo giác. Hệ tim mạch: - Thường gặp: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, tay chân lạnh… - Ít gặp: Triệu chứng suy tim trở nên nặng… - Hiếm: Loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền. - Rất hiếm: Hoại thư khi có sẵn, bệnh về tuần hoàn ngoại biên. Hệ tiêu hóa: - Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. - Ít gặp: Nôn. - Hiếm: Khô miệng, xét nghiệm chức năng gan thay đổi. Da: - Ít gặp: Ban ngoài da, ra mồ hôi nhiều. - Hiếm: Rụng tóc. - Rất hiếm: Nhạy cảm với ánh sáng, bệnh vẩy nến nặng hơn. Hệ hô hấp: - Thường gặp: Khó thở khi gắng sức. - Ít gặp: Co thắt phế quản. - Hiếm: Viêm mũi. Giác quan: - Hiếm: Rối loạn thị giác, khô mắt… - Rất hiếm: Ù tai, loạn vị giác. Chuyển hóa trung gian: - Ít gặp: Tăng cân. Huyết học: Rất hiếm: Giảm tiểu cầu. Hệ vận động: Rất hiếm: Đau khớp. Các trị số xét nghiệm: Hiếm khi tăng nhẹ nồng độ triglyceride trong huyết thanh. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Sốc phản vệ có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng metoprolol. - Rất hiếm khi rối loạn vừa phải dẫn truyền nhĩ – thất sẵn có thể trở nặng, có thể xảy ra block nhĩ – thất. - Nếu xảy ra nhịp tim chậm thì phải dùng liều thấp hơn hoặc ngưng. - Metoprolol có thể làm triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng hơn. Giảm liều dần từng bước trong 14 ngày và tránh ngưng đột ngột để triệu chứng nặng hơn. - Dùng Egilok cho người tiểu đường phải kiểm tra sự chuyển hóa. - Bệnh nhân có u tế bào ưa crôm phải phối hợp metoprolol với các thuốc chẹn alpha. - Báo bác sĩ gây mê trước khi can thiệp phẫu thuật nếu có dùng metoprolol, tuy nhiên không nên ngưng Egilok. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) - Egilok và các thuốc hạ huyết áp thường cộng lực với nhau, để tránh huyết áp thấp, nên thận trọng khi dùng chung. - Metoprolol với verapamil và/hoặc các thuốc chẹn kênh canxi loại diltiazem khác sẽ làm tăng tác dụng co cơ âm và điều nhịp. Thận trọng khi phối hợp với: - Thuộc chống loạn nhịp loại uống (quinidine và amino darone) và các thuốc tác dụng chống thần kinh đối giao cảm. - Các digitalis glycosid. - Các thuốc hạ huyết áp khác. - Cơn tăng huyết áp có thể tăng khi ngưng clonidine trước. - Một số thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương. - Thuốc ngủ gây nghiện. - Thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha và beta. - Ergotamine. - Thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm Beta 2. - Các thuốc kháng viêm không steroid. - Các estrogen. - Các thuốc trị tiểu đường dạng uống và insulin. - Các thuốc làm giãn cơ loại curare. - Các chất cảm ứng men. - Các chất ức chế hạch thần kinh giao cảm hay các thuốc chẹn beta khác, thuốc ức chế MAO. Bảo quản: Nhiệt độ dưới 25 độ C. Đóng gói: Hộp 1 lọ 60 viên Thương hiệu: Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co. (Hungary) Nơi sản xuất: Hungary Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.