Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Elernap 20 mg/10 mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn khi dùng đơn lẻ Enalapril không hiệu quả. Không nên dùng Elernap 20 mg/10 mg khí điều trị khởi đầu tăng huyết áp.
- Thương hiệu
- Krka
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 383110006623
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KRKA, D.D., NOVO MESTO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Elernap 20 mg/10 mg chỉ định trong điều trị: Điều trị tăng huyết áp vô căn ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát khi dùng enalapril 20 mg đơn lẻ. Không nên dùng Elernap 20 mg/10 mg khi điều trị khởi đầu tăng huyết áp. Dược lực học Nhóm dược lý: thuốc ức chế ACE và chẹn kênh calci: enalapril and lercanidipin. Mã ATC: C09BB02. Elernap là thuốc kết hợp cố định giữa thuốc ức chế ACE (enalapril) và thuốc chẹn kênh calci (lercanidipin), hai chất chống tăng huyết áp với cơ chế hoạt động bổ sung để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn. Enalapril Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin - angiotensin-aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Ức chế ACE lúc đầu làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương và hậu quả là huyết áp cơ thể bị giảm một phần do giảm co mạch. Sự giảm angiotensin II này làm hoạt tính renin trong huyết tương (PRA = plasma renin activity) tăng và làm giảm tiết aldosteron. Tác dụng giảm huyết áp ban đầu của enalapril tỏ ra tỉ lệ với ức chế ACE trong máu, nhưng tác dụng giảm huyết áp kéo dài hơn so với giảm nồng độ angiotensin II. Có ý kiến cho rằng tác dụng giảm huyết áp của thuốc ức chế ACE cũng có thể một phần do tác dụng tại chỗ (như thành mạch máu). Bằng cách làm giảm sản xuất angiotensin II tại chỗ, thuốc ức chế ACE có thể làm giảm trương lực của thành mạch bằng cách làm giảm co mạch trực tiếp do angiotensin II và/hoặc tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm do angiotensin II. Trong khi dùng lâu dài enalapril, nồng độ angiotensin II trong huyết tương có thể trở lại mức trước khi điều trị, và ức chế hệ thống renin-angiotensin ở các mô ( như ở thành mạch, thận) hơn là máu có thể là những yếu tố quyết định quan trọng hơn nhiều đối với tác dụng giảm huyết áp của thuốc, đặc biệt khi dùng lâu dài. Enalapril đơn độc có thể có hiệu quả làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin cao hoặc bình thường, nhưng thuốc cũng có thể làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin thấp (người da đen có renin thấp ít hiệu quả hơn). Lercanidipin Lercanidipin là một thuốc chẹn kênh calci thuộc họ dihydropyridin. Thuốc chẹn chọn lọc các kênh calci phụ thuộc điện thế typ L. Tác dụng chống tăng huyết áp là do liên quan trực tiếp đến tác dụng giãn cơ trơn mạch máu. Như vậy toàn bộ sức cản ngoại vi đều giảm. Tuy nửa đời huyết tương của thuốc ngắn, song thuốc có hoạt tính chống tăng huyết áp kéo dài, điều này có thể liên quan đến một hệ số phân chia qua màng tế bào cao. Lercanidipin không gây giảm tác dụng co sợi cơ tim và chỉ gây tăng nhẹ nhịp phản xạ. Tác dụng giãn mạch của lercanidipin xuất hiện từ từ, các trường hợp tụt huyết áp kèm nhịp tim nhanh phản xạ hiếm khi xảy ra ở người tăng huyết áp. Dược động học Không có tương tác dược động học nào được quan sát thấy khi dùng đồng thời enalapril và lercanidipin. Enalapril Hấp thu Enalapril hấp thu tốt sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương của enalapril đạt được trong vòng một giờ. Khoảng 60% liều uống enalapril được hấp thu nhanh sau khi uống ở người khỏe mạnh và người tăng huyết áp. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của enalapril. Phân bố Sau khi hấp thu, enalapril đường uống thủy phân nhanh chóng và rộng khắp thành enalaprilat, một chất ức chế men chuyển angiotensin mạnh. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ sau khi uống enalapril maleate. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nồng độ enalaprilat huyết thanh ổn định đạt được sau bốn ngày điều trị. Khoảng 60% enalaprilat gắn vào protein huyết tương. Chuyển hóa Ngoài thủy phân thành enalaprilat, không có bằng chứng về sự chuyển hóa của enalapril. Thải trừ Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalapril và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải qua phân. Lercanidipin Hấp thu Lercanidipin hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa, tuy nhiên chịu sự chuyển hóa bước đầu mạnh ở gan. Sinh khả dụng thấp nhưng sẽ tăng lên sau khi ăn. Phân bố Lercanidipin phân bố nhanh và rộng rãi. Tỉ lệ gắn với protein huyết tương lên tới 98%. Chuyển hóa Lercanidipin chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, thành chất chuyển hóa không hoạt tính. Thải trừ Khoảng 50% liều uống thải qua thận. Nửa đời thải trừ cuối khoảng 2-5h, nhưng khi nghiên cứu, dùng thử nghiệm nhạy hơn cho thấy giá trị này có thể lên 8-10 giờ.
Thành phần
Enalapril maleate 20mg, Lercanidipin hydroclorid 10mg
Cách dùng
Cách dùng Cẩn trọng trước khi dùng thuốc: Thời gian uống thuốc tốt nhất vào buổi sáng, trước khi ăn 15 phút. Không được uống thuốc với nước ép bưởi. Liều dùng Huyết áp ở bệnh nhân không được kiểm soát hoàn toàn khi sử dụng enalapril 20 mg đơn lẻ có thể tăng liều lên liều enalapril đơn trị liệu cao hơn hoặc chuyển sang phối hợp Elernap 20 mg/ 10 mg. Khuyến cáo điều chỉnh liều đơn cho các thành phần. Nếu phù hợp về mặt lâm sàng, có thể xem xét chuyển liệu pháp đơn trị liệu sang phối hợp liều cố định. Liều khuyến cáo 1 viên một lần mỗi ngày uống ít nhất 15 phút trước khi ăn. Người cao tuổi: Liều dùng nên phụ thuộc vào chức năng thận của bệnh nhân. Trẻ em: Không thích hợp khi dùng Elernap ở trẻ em để điều trị cao huyết áp. Bệnh nhân suy thận: Elernap chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <30 ml / phút) hoặc ở những bệnh nhân thẩm tách máu. Cần đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy gan: Elernap chống chỉ định ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình. Xử trí quá liều Kinh nghiệm sau lưu hành, có báo cáo một số trường hợp dùng phải nhập viện khi dùng enalapril / lercanidipin với liều từ 100 đến 1000 mg mỗi lần. Các triệu chứng được báo cáo (huyết áp tâm thu giảm, nhịp tim chậm, bồn chồn, buồn ngủ và đau bên sườn) cũng có thể là do dùng liều cao các thuốc khác (ví dụ như betablockers). Các triệu chứng quá liều khi dùng enalapril và lercanidipin đơn lẻ: Điểm nổi bật nhất của quá liều được báo cáo với enalapril là hạ huyết áp (bắt đầu khoảng sáu giờ sau khi uống), kèm với ức chế hệ kép reninangiotensin và lơ mơ. Các triệu chứng liên quan đến quá liều chất ức chế ACE có thể bao gồm sốc mạch, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho. Nồng độ enalaprilat huyết thanh cao hơn 100 và 200 lần sau liều điều trị khi dùng 300 mg và 440 mg enalapril tương ứng. Quá liều với lercanidipin có thể gây giảm huyết áp và loạn nhịp tim. Điều trị trường hợp dùng quá liều enalapril và lercanidipin đơn lẻ: Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn. Với lercanidipin, trong trường hợp hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và bất tỉnh, sự hỗ trợ tim mạch có thể hữu ích, dùng atropine tiêm tĩnh mạch để chống chậm nhịp tim. Do tác dụng dược lý kéo dài của lercanidipin, tình trạng tim mạch của bệnh nhân đã dùng thuốc quá liều phải được theo dõi ít nhất 24 giờ. Thẩm phân phúc mạc không hiệu quả. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.