← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Epadel 900mg Catalent điều trị tăng lipid máu (mỡ máu) và xơ vữa động mạch (84 gói)

Epadel S900 được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu.

Thương hiệu
Catalent
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110317025
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Catalent Pharma Solutions, LLC

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Epadel S900 được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu. Dược lực học (1) Cơ chế tác dụng EPA-E qua quá trình khử ethyl và được chuyển hóa thành EPA trong ruột non và EPA có tác dụng sau: Thúc đẩy chuyển hóa lipoprotein sau khi được hấp thụ bởi các lipoprotein. Ức chế sinh tổng hợp lipid và bài tiết lipid sau khi được các microsome gan hấp thụ (2) Tác dụng chống kết tập tiểu cầu a) Ức chế sự kết tập tiểu cầu bởi các chất kết tập khác nhau và tương tự làm giảm độ kết dính của tiểu cầu ở những bệnh nhân mắc các bệnh huyết khối và xơ vữa động mạch. b) Làm tăng hàm lượng EPA của chất phospholipid màng tiểu cầu là chủ yếu và ức chế cạnh tranh sự chuyển hóa của acid arachidonic từ màng tiểu cầu, do đó ức chế sản xuất thromboxan A₂ và ức chế kết tập tiểu cầu. c) Ức chế kết tập tiểu cầu bởi collagen (thí nghiệm ex vivo ở thỏ). d) Ức chế kết tập tiểu cầu bởi collagen, ADP và acid arachidonic ở chuột cống, thỏ và người (in vitro) e) Sản xuất chất giống như prostacyclin trong thành động mạch chủ ngực ở chuột cống không bị thay đổi hoặc tăng lên. (3) Duy trì chỉ số độ cứng của động mạch a) Thuốc này ức chế sự giảm chỉ số độ cứng của động mạch chủ đơn độc của thỏ được nuôi bằng thức ăn có hàm lượng cholesterol cao và duy trì chỉ số độ cứng so với động mạch chủ của thỏ được nuôi bằng thức ăn bình thường. b) Thuốc này ức chế sự gia tăng vận tốc sóng xung (PWV) trong động mạch chủ ngực và động mạch đùi của thỏ được nuôi bằng thức ăn có hàm lượng cholesterol cao. Giá trị PWV phần lớn ở cùng mức với giá trị ở thỏ được nuôi bằng thức ăn bình thường. c) Thuốc này ức chế sự giảm mật độ và hàm lượng elastin của tế bào cơ trơn mạch máu và tích tụ cholesterol tự do trong cơ trơn và ức chế sự phát triển của tế bào cơ trơn nội mạc mạch trong động mạch chủ của thỏ được nuôi bằng thức ăn có hàm lượng cholesterol cao. (4) Ảnh hưởng trong các loại mô hình bệnh tắc động mạch khác nhau Giảm tỷ lệ tử vong đột ngột liên quan đến hình thành huyết khối do tiêm tĩnh mạch acid arachidonic (chuột cống) và ức chế hình thành huyết khối trong tắc nghẽn huyết khối của shunt động-tĩnh mạch (chuột cống) và huyết khối do acid ellagic (thỏ). Thuốc cũng ức chế sự tiến triển của bệnh hoại tử ngoại vi do acid lauric (chuột cống) (5) Hiệu quả hạ Lipid a) Làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid ở bệnh nhân mỡ máu cao b) Làm giảm nồng độ lipid máu ở động vật bị tăng lipid máu do chế độ ăn giàu cholesterol (chuột cống và thỏ), chuột cống bị tăng lipid máu do chế độ ăn có casein hay Triton và động vật được nuôi bằng thức ăn bình thường (chuột cống và chuột hamster) c) Khi dùng đường uống ở chuột cống, hàm lượng acid eicosapentaenoic (EPA) của lipoprotein được tăng lên và quá trình đào thải lipoprotein ra khỏi máu được thúc đẩy. d) Các tác dụng như ức chế hấp thu cholesterol từ ruột, ức chế hoạt động sinh tổng hợp cholesterol ở gan và thúc đẩy quá trình chuyển hóa, bài tiết vào mật (thí nghiệm ở chuột cống). e) Các tác dụng như ức chế hấp thu triglycerid từ ruột, ức chế hoạt động sinh tổng hợp chất này ở gan và ức chế bài tiết chất béo từ gan, và tăng hoạt tính lipoprotein lipase (LPL) trong huyết tương (thí nghiệm ở chuột cống) Dược động học Hấp thu: (1) Nồng độ huyết tương Khi dùng liều đơn (nghiên cứu tương đương sinh học) Khi uống một liều duy nhất viên nang EPADEL S và EPADEL CAPSULES 300 (tương ứng 2.700 mg EPA-E) ngay sau bữa ăn ở 20 nam giới trưởng thành khỏe mạnh trong một thiết kế chéo, nồng độ tối đa của EPA trong huyết tương đạt được sau khi sử dụng viên nang EPADEL S là 153,7 µg/mL trong khoảng 6 giờ sau khi dùng. Nồng độ EPA trong huyết tương sau khi sử dụng EPADEL CAPSULES 300 đạt mức tối đa (155,4 µg/mL) khoảng 6 giờ sau khi sử dụng, chứng tỏ rằng cả hai chế phẩm tương đương sinh học. Khi dùng liều lặp lại Dược động học tương tự khi dùng EPADEL CAPSULES 300 uống lặp lại trong 8 ngày ngay sau bữa ăn với liều 900 mg hai lần mỗi ngày (sáng và tối) và với liều 600 mg ba lần mỗi ngày (sáng, trưa và tối) trên 8 đối tượng nam giới trưởng thành khoẻ mạnh. Thông số dược động học là tương tự nhau trong cả hai chế độ dùng thuốc. Nồng độ EPA trong huyết tương được tăng dần theo số ngày dùng thuốc và đạt trạng thái ổn định vào ngày thứ 5 đến ngày thứ 6 ở cả hai nhóm. Phân bố: Phân bố trong mô Tỷ lệ phân bố trong mô cao ở gan, mỡ trắng, cơ và da trong suốt thời gian quan sát sau khi cho chuột cống đực và cái uống một liều EPA-E được đánh dấu bằng 14C. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương lần lượt là 86,7% đến 98,8% ở chuột đực và 96,7% đến 98,7% ở chó đực, sau khi cho chuột và chó uống một liều duy nhất EPA-E được đánh dấu bằng 14C. Chuyển hoá Người ta ước tính rằng sau khi trải qua quá trình khử ethyl trong ruột non, EPA-E được hấp thụ dưới dạng các acid béo cấu thành như triglyceride và phospholipid, chuyển đến từng mô thông qua bạch huyết và huyết tương, được chuyển hóa thành acetyl-CoA chủ yếu bởi ty thể trong gan hoặc từng mô thông qua quá trình β-oxidation, trở thành carbon dioxid và nước, qua chu trình acid tricarboxylic (TCA) và được bài tiết ra khỏi cơ thể (nghiên cứu trên chuột). Thải trừ Khi dùng đường uống EPA-E được đánh dấu bằng 14C ở chuột cống đực, 2,7% được thải trừ qua nước tiểu và 16,7% qua phân trong vòng 168 giờ sau khi dùng. Ngoài ra, 44,4% lượng hoạt chất được đánh dấu phóng xạ được thải ra ngoài trong không khí thở ra.

Thành phần

Ethyl icosapentate 900mg

Cách dùng

Cách dùng Epadel S900 dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng thông thường cho người lớn là 1 gói (900 mg Ethyl Icosapentate) hai lần mỗi ngày ngay sau bữa ăn. Tuy nhiên, trong trường hợp có bất thường về chất béo trung tính (triglycerid), có thể tăng liều lên 1 gói/lần, 3 lần một ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng. Xử trí quá liều Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều EPADEL S900. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng. Quên liều Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.