Thuốc Eperisone 50 cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ (5 vỉ x 10 viên)
Eperisone của công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Savipharm J.S.C), có thành phần chính là eperison hydroclorid. Đây là thuốc dùng để điều trị, cải thiện các triệu chứng làm tăng trương lực cơ và liệt co cứng.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-21351-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Eperisone được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau đây: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp (periarthritis) vai và thắt lưng. Liệt co cứng liên quan đến các bệnh sau đây: Bệnh mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hoá đốt sống cổ (Cervical spondylosis), di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả khối u não), di chứng chấn thương (chấn thương cột sống, chấn thương đầu), xơ cứng teo cơ bên (bệnh Lou Gehrig), bại não, thoái hóa tủy sống - tiểu não (Spinocerebel - lar), bệnh mạch máu tủy sống và các bệnh não - tủy sống khác (Encephalomyelopathies). Dược lực học Eperison làm tăng cả sự giãn cơ và tính giãn mạch, do sự tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu. Eperison có hiệu quả điều trị ổn định trong việc cải thiện các triệu chứng khác nhau có liên quan đến sự tăng trương lực cơ, nhờ cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vận. Eperison tác động chủ yếu trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và tạo ra sự giãn cơ vân nhờ làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma. Thêm vào đó, tác động giãn mạch của thuốc làm tăng sự tuần hoàn. Do đó eperison bằng một phương pháp đa dạng, cắt đứt vòng xoắn bệnh lý, mà trong đó sự co cơ khởi phát sự rối loạn của dòng máu, sau đó gây đau và dẫn tới trương lực cơ gia tăng hơn nữa. Eperison được chứng minh là một thuốc có hiệu quả về mặt lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ, như sự co cứng của vai, đau đốt sống cổ, sự co cơ kiểu nhức đầu , hoa mắt, đau thắt lưng sự co cứng các đầu chi, có thể đi kèm với bệnh não tủy, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng. Dược lý lâm sàng Giãn cơ vân Ức chế sự co cứng cơ tạo ra do thực nghiệm: Eperison hydroclorid cho thấy hiệu quả ức chế phụ thuộc vào liều trên sự co cứng mất não do cắt ngang phần của não (co cứng gamma) và sự co cứng mất não do thiếu máu cục bộ (co cứng alpha) ở mèo và chuột. Làm giảm phản xạ tủy: Eperison hydroclorid làm giảm điện thế đơn và đa synap, được tạo ra do kích thích rễ thần kinh ly tâm tủy sống ở mèo. Tác dụng này phụ thuộc vào liều giảm sự nhạy cảm của thời cơ eperison hydroclorid ức chế hoạt động của sợi thần kinh hướng tâm (sợi la) từ thời cơ của người sau khi uống thuốc 20 phút. Eperison hydroclorid ức chế sự phóng thích điện tự ý của các neuron vận động Gamma, nhưng không tác động trực tiếp lên thoi cơ của động vật. Vì vậy eperison hydroclorid làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua các neuron vận động Gamma. Làm tăng lưu lượng máu Tác động giãn mạch: Tác động giãn mạch eperison hydroclorid làm tăng các tác dụng hủy giao cảm cơ và đối kháng cả trên cơ trơn mạch máu trong giãn mạch. Làm tăng lưu lượng máu: Eperison hydroclorid làm tăng thể tích dòng máu ở da, cơ, động mạch cảnh ngoài, động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Tác dụng giảm đau và ức chế phản xạ đau Ở chuột cống, Eperison hydroclorid có tác dụng ức chế phản xạ đau - khi kẹp vào đuôi chuột – nhưng phản xạ trở lại khi bỏ kẹp ở đuôi; điều này cho thấy eperison hydroclorid sở hữu một tác động giảm đau ở mức độ cột sống. Tạo sự dễ dàng trong vận động tự ý Eperison hydroclorid được dùng điều trị liệt co cứng ở những bệnh nhân lụt não (ngập máu não), làm cải thiện những đường cong lực quay cybex và những biểu đồ cơ. Eperison hydroclorid làm các vận động chủ động được dễ dàng, như sự duỗi và gấp các chi, mà không làm giảm sức cơ. Dược động học Eperison hydroclorid được sử dụng bằng đường uống ở 8 người tình nguyện trưởng thành, nam giới và khỏe mạnh với liều duy nhất 150 mg/ngày, trong 14 ngày liên tiếp và xác định nồng độ huyết tương ở các ngày thứ 1, 8 và 14. Thời gian để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) dao động từ 1,6 đến 1,9 giờ; nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax) đạt 7,5 đến 7,9 ng/ml; thời gian bán thải trung bình (T1/2) là 1,6 đến 1,8 giờ và AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian) là 19,7 đến 21,1 ng*giờ/ml. Các thông số nồng độ của eperison hydroclorid trong huyết tương xác định vào ngày thứ 8 và 14 không khác nhau đáng kể so với những ngày đầu tiên. Hấp thu - phân phối – chuyển hóa và thải trừ Khi 14C - Eperison hydroclorid (eperison hydroclorid được đánh dấu phóng xạ 14C) được sử dụng bằng đường uống cho chuột với liều 50 mg/kg, hầu hết lượng thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa và nồng độ eperison hydroclorid dưới dạng không đổi trong huyết tương thấp. Điều này gợi ý rằng hiệu ứng vượt qua lần đầu (first pass) tương đối cao. Sau khi uống 30 phút, nồng độ phóng xạ trong não, tủy sống, thần kinh đùi và các cơ ở khoảng bằng với nồng độ trong máu. Trong vòng 5 ngày đầu tiên sau khi dùng thuốc, 98% phóng xạ đã uống được thu hồi, 77% từ nước tiểu, 21% từ phân. Vào thời điểm 24 giờ sau khi uống, 43% phóng xạ đã được bài tiết theo mật. Phát hiện này cho thấy eperison hydroclorid tham gia vào chu trình ruột gan. Điều đó đã được thấy ở chuột, chuột lang và thỏ. Eperison hydroclorid được chuyển hóa thông qua sự hydrat hóa các carboxylate, một chất chuyển hóa không hoạt tính.
Thành phần
Eperisone 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Thường dùng đường uống. Uống sau bữa ăn. Liều dùng Người lớn Liều thông thường: Uống 3 viên/ngày; chia thành 3 lần uống sau mỗi bữa ăn. Cần điều chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Người cao tuổi Do người cao tuổi thường suy giảm các chức năng sinh lý nên phải thận trọng khi dùng thuốc và cần có biện pháp thích hợp như giảm liều dưới sự giám sát cẩn thận. Trẻ em An toàn ở trẻ em chưa được thành lập (do không đủ kinh nghiệm lâm sàng). Làm gì khi quá liều? Chưa có báo cáo về quá liều. Làm gì khi quên liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Trẻ em, Lái tàu xe, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thành phần - Hoạt chất: Eperison hydroclorid 50mg - Tá dược: Celulose vi tinh thể, Tinh bột biến tính, Natri croscarmelose, Povidone K30, Silic dioxyd, Acid stearic, Hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, Titan dioxide, Talc. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau đây: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp (oeriarthritis) vai và thắt lưng. - Liệt co cứng liên quan đến các bệnh sau đây: Bệnh mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hoá đốt sống cổ (cervical spondylosis), di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả khối u não), di chứng chấn thương (chắn thương cột sống, chấn thương đầu), xơ cứng teo cơ bên (bệnh Lou Gehrig), bại não, thoái hóa tuỷ sống-tiểu não (spinocerebel-lar), bệnh mạch máu tủy sống và các bệnh não - tủy sống khác (encephalomyelopathies). Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. - Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc không dung nạp với với eperison HCI. - Phụ nữ nuôi con bú. - Phụ nữ mang thai hoặc nghỉ ngờ mang thai Liều dùng - Cách dùng: Thường dùng đường uống. Uống sau bữa ăn. - Liều lượng: Người lớn : Liều thông thường : uống 3 viên/ngày; chia thành 3 lần uống sau mỗi bữa ăn. Cần điều chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Người cao tuổi : Do người cao tuổi thường suy giảm các chức năng sinh lý nên phải thận trọng khi dùng thuốc và cần có biện pháp thích hợp như giảm liều dưới sự giám sát cần thận. Trẻ em : An toàn ở trẻ em chưa được thành lập (do không đủ kinh nghiệm lâm sàng). Tác dụng phụ Phản ứng bất lợi đã được báo cáo ở 416/12.315 bệnh nhân (3,38%) vào cuối thời kỳ tái xét. - Phản ứng bắt lợi đáng kế lâm sàng (tỷ lệ không rõ) 1) Sốc và phản ứng phản vệ. Do sốc và phản ứng phản vệ có thẻ xảy ra, bệnh nhân nên được giám sát cần thận. Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như đỏ, ngứa, nỗi mề đay, phù mặt hoặc phù các bộ phận khác và khó thở... nên ngưng điều trị và các áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp. 2) Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì gây độc (hội chứng Lyell) Phản ứng về da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì gây độc (hội chứng Lyell) có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được chăm sóc và giám sát cẩn thận, ngưng điều trị và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như sốt, ban đỏ, bỏng rộp, ngứa, mắt sung huyết hoặc viêm miệng .... - Các phản ứng bất lợi khác Thường gặp, 5% > ADR ≥ 0.1% Quá mẫn 2) : Phát ban Tâm thần : Buồn ngủ, mắt ngủ, nhức đầu và tê ở các chỉ Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, táo bón và khát Toàn thân : Yếu ớt, đau đầu do ánh sáng và mệt mỏi Toàn thân khác : Đỏ bừng Hiếm gặp, ADR < 0.1% Gan-mật 1) : Tăng men gan Thận 1) : Protein niệu và tăng ure huyết Huyết học 1) : Thiếu máu Quá mẫn 2) : Ngứa Tâm thần: Co cứng và run rẩy các chi Dạ dày-ruột: Viêm miệng và cảm giác bụng phì to Tiết niệu: Tiểu chậm, tiểu không tự chủ và cảm giác tiểu sót Toàn thân: Giảm trương lực cơ và chóng mặt Khác: Đổ mồ hôi và phù nề Tỷ lệ ADR chưa biết Quá mẫn 2) : Ban đỏ tiết dịch đa dạng Ghi chú : 1) Do các triệu chứng này có thể xảy ra, bệnh nhân cần được giám sát cẩn thận. Trong trường hợp xảy ra các bất thường trên, nên ngưng thuốc và thực hiện biện pháp thích hợp. 2) Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng nêu trên, nên ngưng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR : Uống thuốc vào bữa ăn. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Đã có một báo cáo xảy ra rồi loạn về thị giác sau khi sử dụng đồng thời methocarbamol với tolperizone hydroclorid, một hợp chất có cầu trúc tương tự eperison HCI. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Khi sử dụng eperison HCI có thể xảy ra các triệu chứng như co cứng yếu cơ (bệnh Lou Gehrig), dau đầu do ánh sáng, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác. Khi xảy ra các triệu chứng này, cần giảm bớt liều hoặc ngưng điều trị. Bệnh nhân cần được cảnh báo tránh tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe. Trường hợp có thai và cho con bú Trường hợp có thai Eperison chỉ nên sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc nghỉ ngờ mang thai, nếu lợi ích từ điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra. Sự an toàn của Eperison ở phụ nữ mang thai chưa được thành lập. Trường hợp cho con bú Không dùng eperison khi đang cho con bú. Nếu phải dùng eperison thì nên ngưng cho con bú. Đã có báo cáo eperison được bài tiết vào sữa mẹ trong một nghiên cứu ở động vật (chuột cống). Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc Bệnh nhân cần được cảnh báo tránh tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mongmuốn gặp phải khi sử dụng thuốc Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên Thương hiệu: SaviPharm Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Việt Nam) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.