← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Epicta 60mg (4 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Etoricoxib 60 mgCông dụng: Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống cứng khớp, các bệnh viêm xương khớp và các dấu hiệu của viêm trong cơn viêm khớp Gout cập.Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: The Acme LaboratoriesNơi sản xuất: The Acme Laboratories (Bangladesh)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
The Acme Laboratories
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
The Acme Laboratories

Thành phần

Etoricoxib 60mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: - Hoạt chất: Etoricoxib 60mg - T&aacute; được: Lactose monohydrat, calci phosphat dibasic khan, cellulose vi tinh thể, hypromellose, croscarmellose natri, silicon dioxid dạng keo, magnesi stearat, instacoat universal (white), opadry II green 31G51120. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị vi&ecirc;m khớp dạng thấp, vi&ecirc;m cột sống cứng khớp, c&aacute;c bệnh vi&ecirc;m xương khớp v&agrave; c&aacute;c dấu hiệu của vi&ecirc;m trong cơn vi&ecirc;m khớp Gout cấp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với bất k&igrave; th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc, lo&eacute;t dạ d&agrave;y hoặc t&aacute; tr&agrave;ng tiến triển, suy gan nặng (albumin huyết thanh <25 g/l) hoặc suy thận nặng (độ thanh thai creatinin <30ml / ph&uacute;t, trẻ em dưới 16 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con b&uacute;. Suy t&igrave;m nặng, tăng huyết &aacute;p kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được (do thừa c&oacute; thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Bệnh t&igrave;m thiếu m&aacute;u cục bộ, bệnh mạch n&atilde;o, bệnh động mạch ngoại bi&ecirc;n. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: EPICTA 60 d&ugrave;ng đường uống v&agrave; c&oacute; thể uống trước hoặc sau khi ăn. Thuốc c&oacute; thể c&oacute; t&aacute;c dụng nhanh hơn nếu uống l&uacute;c đ&oacute;i. Cần xem x&eacute;t điều n&agrave;y trong trường hợp cần giảm nhanh triệu chứng của bệnh.&nbsp; * Liều d&ugrave;ng: Liều d&ugrave;ng đề nghị cho từng trường hợp như sau: Vi&ecirc;m xương khớp: Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 30mg (1/2 vi&ecirc;n Epicta 60) mỗi ng&agrave;y một lần. Epicta 60 l&agrave; vi&ecirc;n n&eacute;n d&agrave;i, c&oacute; vạch chia ở giữa, c&oacute; thể bẻ đ&ocirc;i. Nếu kh&ocirc;ng thấy giảm triệu chứng bệnh r&otilde; rệt, cần tăng liều l&ecirc;n 60mg (1 vi&ecirc;n Epicta 60) một lần mỗi ng&agrave;y. Nếu vẫn kh&ocirc;ng thấy cải thiện, cần xem x&eacute;t đổi sang phương ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. Vi&ecirc;m khớp dạng thấp: Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 90mg mỗi ng&agrave;y một lần. Cơn g&uacute;t cấp: Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 120mg (2 vi&ecirc;n Epicta 60) mỗi ng&agrave;y một lần. Chỉ n&ecirc;n sử dụng liều n&agrave;y trong khoảng thời gian c&oacute; triệu chứng g&uacute;t cấp t&iacute;nh. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng li&ecirc;n tục qu&aacute; 8 ng&agrave;y. Vi&ecirc;m đốt sống cứng khớp: Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 90mg mỗi ng&agrave;y một lần. Ngươi cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều cho bệnh nh&acirc;n cao tuổi. Tuy nhi&ecirc;n, cũng như đối với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n cao tuổi. Bệnh nh&acirc;n suy gan: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; liều 60mg (1 vi&ecirc;n Epicta 60) một lần mỗi ng&agrave;y. C&oacute; thể xem x&eacute;t giảm liều xuống c&ograve;n 30mg (1/2 vi&ecirc;n Epicta 60) một lần mỗi ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy thận: Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin > 30ml/ph&uacute;t. Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin < 30ml / ph&uacute;t. Trẻ em: Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho trẻ em dưới 16 tuổi T&aacute;c dụng phụ Nhức đầu, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a, cho&aacute;ng v&aacute;ng, vi&ecirc;m ruột, t&aacute;o b&oacute;n, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, phản ứng dị ứng, thiếu m&aacute;u, vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da. Hiểm khi: ph&ugrave; mạch, phản vệ. Gh&iexcl; ch&uacute;: XIN TH&Ocirc;NG B&Aacute;O CHO B&Aacute;C SĨ C&Aacute;C T&Aacute;C DỤNG KH&Ocirc;NG MONG MUỐN GẶP PHẢI TRONG QU&Aacute; TR&Igrave;NH SỬ DỤNG THUỐC. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Ảnh hưởng l&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Biến chứng tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a (thủng, lo&eacute;t hoặc chảy m&aacute;u) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng etoricoxib . Cần th&ocirc;ng b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n biết c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a nếu d&ugrave;ng epifac đồng thời với một thuốc thuộc nh&oacute;m chống vi&ecirc;m phi steroid (NSAID) kh&aacute;c hoặc nếu bệnh nhận c&oacute; tiền sử bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a, chẳng hạn như lo&eacute;t v&agrave; chảy m&aacute;u ti&ecirc;u h&oacute;a. Ảnh hưởng l&ecirc;n hệ tim mạch: Nguy cơ biến chứng tr&ecirc;n hệ tim mạch khi d&ugrave;ng etoricoxib c&oacute; thể tăng với liều lượng v&agrave; thời gian tiếp x&uacute;c, v&igrave; vậy n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc trong thời gian ngắn nhất v&agrave; liều thấp nhất c&oacute; t&aacute;c dụng. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố nguy cơ tr&ecirc;n hệ tim mạch (v&iacute; dụ như cao huyết &aacute;p, tăng lipid m&aacute;u, đ&aacute;i th&aacute;o đường, h&uacute;t thuốc l&aacute;) chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng etoricoxib sau khi xem x&eacute;t c&acirc;n thận. Ảnh hưởng tr&ecirc;n thận: Etoricoxib c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự h&igrave;nh th&agrave;nh prostaglandin v&agrave; do đ&oacute; l&agrave;m giảm chức năng thận. Cần theo đ&otilde;i chức năng thận nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố nguy cơ như suy thận, suy tim hoặc xơ gan. Giữ nước, ph&ugrave; v&agrave; cao huyệt &aacute;p: Cũng như với c&aacute;c sản phẩm thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin, giữ nước, ph&ugrave; v&agrave; cao huyết &aacute;p đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng etoricoxib . Cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử suy tim, rối loạn chức năng t&acirc;m thất tr&aacute;i, hoặc tăng huyết &aacute;p v&agrave; bệnh nh&acirc;n bị ph&ugrave; v&igrave; bất kỳ l&yacute; do n&agrave;o kh&aacute;c. Cần theo d&otilde;i huyết &aacute;p của những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y trong v&ograve;ng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. Nếu huyết &aacute;p tăng l&ecirc;n đ&aacute;ng kể, cần xem x&eacute;t thay (đổi phương ph&aacute;p điều trị. Ảnh hưởng tr&ecirc;n gan: Cần theo đối nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng v&agrave; / hoặc dấu hiệu cho thấy rối loạn chức năng gan, hoặc ở những người đ&atilde; từng c&oacute; kết quả x&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường. Nếu c&oacute; đấu hiệu của suy gan hoặc nếu li&ecirc;n tục c&oacute; kết quả x&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường (ba lần so với giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường), cần xem x&eacute;t thay đổi phương ph&aacute;p điều trị. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute;: Chống chỉ định d&ugrave;ng etoricoxib cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con b&uacute;. Nếu ph&aacute;t hiện c&oacute; thai trong thời gian d&ugrave;ng thuốc, phải ngưng d&ugrave;ng etoricoxib v&agrave; thay thế bằng một phương ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. ẢNH HƯỚNG L&Ecirc;N KHẢ NĂNG L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C: Bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể bị ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ trong thời gian d&ugrave;ng thuốc. V&igrave; vậy kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c trong thời gian điều trị với etoricoxIb . Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống: Ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang điều trị l&acirc;u d&agrave;i với warfarin, liều d&ugrave;ng etoricoxib 120mg mỗi ng&agrave;y c&oacute; li&ecirc;n quan với mức tăng khoảng 13% tỉ lệ thường h&oacute;a quốc tế (INR- International Normalised Ratio) của thời gian prothrombin. Do đ&oacute;, bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống cần được theo d&otilde;i chặt chẽ INR của thời gian prothrombin, đặc biệt l&agrave; trong những ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n khi điều trị với etoricoxib hoặc khi thay đổi liều d&ugrave;ng etorieoxib. Thuốc lợi tiểu, chất ức chế men chuyển (ACE) va c&aacute;c thuốc tức chế angiotensin I&Iuml;: c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m phi steroid (NSAIDs) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c. Ở một số bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận, d&ugrave;ng đồng thời etoricoxib với thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc ức chế angiotensin II hoặc c&aacute;c thuốc ức chế cyclooxygenase c&oacute; thể dẫn đến sự suy giảm hơn nữa chức năng thận, c&oacute; thể dẫn đến suy thận cấp t&iacute;nh (thường hồi phục được). Cần xem x&eacute;t khả năng xảy ra t&igrave;nh trạng n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng etoricoxib đồng thời với chất ức chế men chuy&ecirc;n (ACE) hoặc c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng angiotensin II v&agrave; phải thận trọng khi sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc n&agrave;y, đặc biệt l&agrave; ở người cao tuổi. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n uống nhiều nước v&agrave; phải theo d&otilde;i chức năng thận sau khi bắt đầu sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n, v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. Axit acetylsalicylic: Etorieoxib c&oacute; thể được sử dụng đồng thời với axit acetylsalicylic ở liều sử dụng cho tim mạch điều trị dự ph&ograve;ng (liều thấp acetylsalicylic acid ).Tuy nhi&ecirc;n, d&ugrave;ng đồng thời axit acetylsalicylic liều thấp với etoricoxib c&oacute; thể l&agrave;m gia tăng tỷ lệ vi&ecirc;m lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a hoặc c&aacute;c biến chứng kh&aacute;c. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời etoricoxib với axit acetylsalicylic để ph&ograve;ng bệnh tim mạch. Ciclosporin v&agrave; tacrolimus : Mặc d&ugrave; sự tương t&aacute;c n&agrave;y chưa được nghi&ecirc;n cứu với etoricoxib , d&ugrave;ng đồng thời ciclosporin hoặc tacrolimus với bất kỳ thuốc chống vi&ecirc;m phi steroid (NSAID) n&agrave;o kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng độc thận của ciclosporin hoặc tacrolimus . Cần theo d&otilde;i chức năng thận khi d&ugrave;ng đồng thời một trong những loại thuốc n&agrave;y với etoricoxib . Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Để xa tầm tay trẻ em. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Thương hiệu:&nbsp; The Acme Laboratories Nơi sản xuất: &nbsp; The Acme Laboratories (Bangladesh) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.