← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Erilcar 10 Pymepharco điều trị tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Enalapril maleat 10mgCông dụng: Tăng huyết áp, Suy tim sung huyết, Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành, Bệnh do đái tháo đường, Suy thận tuần tiến mạn.Thương hiệu:CN Công ty Cổ phần PYMEPHARCONơi sản xuất: Phú Yên ( Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pymepharco

Công dụng / chỉ định

Khả năng trị liệu và các trường hợp khuyên dùng của Erilcar 10mg Chỉ định sử dụng Dòng sản phẩm Erilcar 10mg mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát và đẩy lùi nhiều thể bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn cũng như bài tiết. Cụ thể, dược phẩm này được áp dụng cho những đối tượng bệnh nhân sau: Ổn định chỉ số huyết áp: Hỗ trợ đưa trạng thái huyết áp cao về mức an toàn cho người bệnh. Hạn chế diễn tiến của suy tim sung huyết: Giúp cải thiện chức năng co bóp của cơ tim và giảm tải áp lực cho hệ thống tim mạch. Ngăn ngừa suy giảm chức năng thận mạn tính: Làm chậm quá trình tổn thương cấu trúc thận đang tiến triển theo thời gian. Bảo vệ cầu thận ở bệnh nhân tiểu đường: Khắc phục và hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm tại thận do bệnh lý đái tháo đường gây ra. Chủ động phòng ngừa thiếu máu cơ tim: Giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các cơn đau thắt ngực và tình trạng thiếu máu cục bộ tại mạch vành.

Thành phần

Thành phần của Erilcar 10mg Trong mỗi viên nén Erilcar 10mg gồm các thành phần: Hoạt chất chính: Enalapril maleat hàm lượng 10mg Tá dược: Vừa đủ cho một viên nén. Dạng bào chế của sản phẩm: Viên nén.

Cách dùng

Cách dùng Erilcar 10mg Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh sử dụng thuốc bằng đường uống, nuốt trực tiếp viên Erilcar 10mg cùng với nước lọc. Liều dùng phù hợp Trường hợp điều trị tăng huyết áp khi chưa phối hợp với thuốc lợi tiểu: Đối với người lớn: Khởi đầu với liều khuyến cáo là 2.5mg/ ngày. Liều duy trì dao động từ 1 đến 4 viên Erilcar 10mg/ ngày (tương đương 10mg đến 40mg), có thể dùng từ 1-2 lần/ ngày. Đối với trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 16 tuổi: Sử dụng liều tính theo cân nặng là 0.08mg/kg/ngày, liều lượng tối đa không vượt quá 5mg. Bác sĩ có thể tiến hành điều chỉnh liều lượng sau khoảng thời gian từ 2-4 tuần nếu nhận thấy cần thiết. Trường hợp điều trị suy tim sung huyết: Liều khởi đầu khuyến cáo: Sử dụng 2,5mg, uống từ 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: Sử dụng từ 5-20mg/ngày, chia đều làm 2 lần uống trong ngày. Liều lượng tối đa được phép dùng là 40mg/ngày. Trường hợp điều trị loạn năng thất trái không có triệu chứng ở người lớn: Sử dụng liều 2,5mg, uống 2 lần/ngày, liều lượng tối đa không vượt quá 20mg/ngày. Lưu ý: Cần thực hiện hiệu chỉnh liều dùng Erilcar 10mg phù hợp cho những đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Khi dùng quá liều phải làm sao? Việc sử dụng Erilcar 10mg vượt quá liều lượng quy định có thể dẫn đến tình trạng hạ huyết áp mức độ nặng. Khi xảy ra quá liều, cần lập tức ngừng sử dụng thuốc, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ phục hồi như gây nôn, tiến hành thẩm tách máu hoặc bù dịch cho bệnh nhân. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường, tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù đắp.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức của Erilcar 10mg. Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch. Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hoặc hẹp động mạch chủ. Người mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn mức độ nặng hoặc đang bị hạ huyết áp. Cảnh báo và thận trọng Cần tiến hành theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của người bệnh trong suốt liệu trình điều trị bằng Erilcar 10mg hoặc tại các thời điểm điều chỉnh liều lượng thuốc. Hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, người bệnh bị xơ vữa động mạch, mắc bệnh mạch máu ngoại biên, suy giảm chức năng thận hoặc bị hẹp động mạch chủ mức độ nặng. Cần thực hiện định lượng nồng độ creatinin trong máu trước khi cho bệnh nhân sử dụng Erilcar 10mg nếu nghi ngờ có tình trạng hẹp động mạch thận. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi dùng Erilcar 10mg cho người đang thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc, do thuốc có nguy cơ gây ra tác dụng phụ đau đầu hoặc choáng váng. Sử dụng trong thai kỳ Tuyệt đối không sử dụng Erilcar 10mg cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Trong trường hợp phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, người bệnh phải lập tức ngừng sử dụng Erilcar 10mg càng sớm càng tốt. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định sử dụng Erilcar 10mg đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác: Khi phối hợp đồng thời với Erilcar 10mg có thể dẫn đến hiện tượng cộng lực làm hạ huyết áp quá mức. Thuốc làm tăng Kali huyết: Sử dụng chung với Erilcar 10mg có nguy cơ làm gia tăng nồng độ kali trong máu. Lithi: Erilcar 10mg làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ gây nhiễm độc lithi. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Có thể làm suy giảm hiệu quả điều trị hạ huyết áp của Erilcar 10mg. Thuốc tránh thai: Gây khó khăn cho việc kiểm soát các chỉ số huyết áp và làm tăng nguy cơ tổn thương hệ thống mạch máu. Thuốc điều trị tiểu đường: Phối hợp cùng Erilcar 10mg có thể làm tăng nguy cơ hạ glucose máu.

Mô tả chi tiết

Erilcar 10mg là gì? Erilcar 10mg là thuốc kê đơn có thành phần hoạt chất chính là Enalapril maleat. Thuốc được chỉ định phổ biến trong phác đồ điều trị bệnh lý tăng huyết áp, hỗ trợ kiểm soát suy tim sung huyết và dự phòng các biến cố do cơn thiếu máu mạch vành gây ra.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.