Cốm Ery Children Enfants 250mg Bouchara điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)
Ery 250mg 24 Gói của công ty Laboratoires Sophartex Pháp, thành phần chính erythromycin (dưới dạng erythromycin ethyl succinat) - 250 mg, là thuốc dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da, sinh dục. Ery 250mg được bào chế dưới dạng cốm hạt đóng gói, hộp 24 gói, mỗi gói chứa 2,375 g cốm.
- Thương hiệu
- Bouchara
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 300110041025
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Laboratoires Sophartex
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Ery 250mg 24 Gói được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Các chỉ định dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tính chất được động của erythromycin , đồng thời căn cứ vào các thử nghiệm lâm sàng và vị trí của nó trong phạm vi các tác nhân kháng khuẩn hiện nay. Các chỉ định được giới hạn điều trị với các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: Viêm họng , do Streptococcus tan huyết beta A, thay thế cho điều trị bằng beta-lactam, đặc biệt khi bệnh nhân không thể dùng beta-lactam. Dùng penicillin trong 10 ngày vẫn còn điều trị thăm dò viêm họng cấp tính do Streptococcus . Viêm xoang cấp. Cân nhắc các hồ sơ vi sinh của loại nhiễm khuẩn này, các macrolid được chỉ định dùng khi không thể điều trị bằng beta-lactam. Viêm phế quản cấp bội nhiễm. Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn. Viêm phổi cộng đồng ở những đối tượng: không có yếu tố nguy cơ; không có dấu hiệu lâm sàng nặng; không có các dữ liệu lâm sàng gợi ý bệnh nguyên là phế cầu. Trong trường hợp có khả năng viêm phổi không điển hình, macrolid được chỉ định bất kể độ nặng và cơ địa. Nhiễm trùng da lành tính: chốc lở, bệnh da hóa chốc, chốc loét, viêm da và mô dưới da do nhiễm khuẩn (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm, mụn trứng cá gây viêm từ mức độ nhẹ đến trung bình (thay thế cho điều trị bằng cyclin, khi bệnh nhân không thể sử dụng được). Nhiễm khuẩn răng miệng. Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu. Hóa liệu pháp dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với beta-lactam. Cần xem xét các hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh. Dược lực học Erythromycin là thuốc kháng sinh họ macrolid. Erythromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và ngăn sự hình thành chuỗi peptid. Phổ kháng khuẩn Nồng độ tới hạn để phân biệt những chủng nhạy cảm với những chủng nhạy cảm trung gian và những chủng nhạy cảm trung gian với những chủng đề kháng: Nồng độ nhạy cảm (S) ≤ 1 mg/l và nồng độ đề kháng (R) > 4 mg/l. Ở một số loài, mức đề kháng thu được có thể thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian. Vì thế, cần biết độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, đặc biệt là nếu nhiễm khuẩn nặng. Thông tin độ nhạy cảm chỉ nhằm định hướng khả năng nhạy cảm của một dòng vi khuẩn với kháng sinh này. Sự thay đổi về tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp của các loại vi khuẩn được trình bày dưới đây: Chủng nhạy cảm Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Bacillus cereus, Corynebacterium diphteriae , Cầu khuẩn ruột (50 - 70%), Rhodococcus equi, Streptococcus B, Staphylococcus nhạy cảm Methicillin, Staphylococcus đề kháng Methicillin* (70 - 80%), Streptococcus không phân nhóm (30 ~ 40%), Streptococcus pneumonia (35 - 70%), Streptococcus pyogenes (16 - 31%). Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella. Vi khuẩn yếm khí: Actinomyces, Eubacterium, Mobiluncus, Fusobacterium, Prevotella, Porphyromonas, Prevoteila, Propionibatcerium acnes, Bacteroides (30 - 60%), Peptostreptococcus (30 - 40%). Chủng khác Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxiella, Mycoplasma pneumonia, Treponema pallidum, Leptospira. Chủng nhạy cảm trung bình (nhạy cảm trung gian trong ống nghiệm) Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Haemophilus, Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn yếm khí: Clostridium perfringens. Khác: Ureaplasma urealyticum . Chủng đề kháng Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroids. Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Acinetobacter, Pseudomonas, vi khuẩn ruột. Vi khuẩn yếm khí: Fusobacterium Khác: Mycoplasma hominis *Tỷ lệ kháng methicillin khoảng 30-50% giữa các tụ cầu khuẩn Staphylococci thường gặp hơn trong các bệnh viện. Dược động học Hấp thu Dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ), nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh cao nhất. Sau khi uống, erythromycin được hấp thu ở đoạn trên của ruột non. Tỷ lệ sinh khả dụng của thuốc từ 60% đến 80%. Phân bố Thời gian bán hủy trong huyết tương gần 2 giờ. Uống 500 mg erythromycin đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 2,5 g/ml sau 1 giờ. Erythromycin phân bố rộng rãi trong tất cả các mô trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi và trong khối amiđan. Erythromycin phân bố kém trong dịch não tủy. Erythromycin qua được hàng rào nhau thai. Các macrolid đi vào và tích lũy trong các tế bào thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang). Do đó, nồng độ kháng sinh macrolid trong các tế bào thực bào khá cao ở người. Tương tự các macrolid khác, đặc tính này giải thích hoạt tính của erythromycin đối với vi khuẩn nội bào. Chuyển hóa Erythromycin một phần được chuyển hóa ở gan tạo thành dạng bất hoạt, chất chuyển hóa này chưa được xác định. Thải trừ Erythromycin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong mật và nước tiểu. Erythromycin được biến đổi sinh học chủ yếu ở gan bởi phản ứng khử N-methyl. Đào thải chủ yếu qua mật. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu.
Thành phần
Erythromycin 250mg
Cách dùng
Cách dùng Tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn. Liều dùng Thuốc này thích hợp cho trẻ em từ 10 đến 25 kg (khoảng từ 1 đến 8 tuổi). Trẻ em: 30 - 50 mg/kg/ngày. Từ 10 đến 15 kg (tương đương từ 1-4 tuổi): 1 gói, 2 lần mỗi ngày. Từ 15 đến 25 kg (tương đương từ 4-8 tuổi): 1 gói, 3 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị Thời gian điều trị viêm họng thường là 10 ngày. Thời gian điều trị thông thường đối với bệnh viêm phế quản, phổi là 2 tuần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Trẻ em
Mô tả chi tiết
Cốm pha uống Ery 250mg là gì? Cốm pha uống Ery 250mg là một loại thuốc kháng sinh dạng cốm, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp và các nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin gây ra.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.