← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Esolona 40mg điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính (5 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Esomeprazole 40mg.Công dụng: Điều trị Loét dạ dày - tá tràng lành tính ...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nang.Thương hiệu: Công ty cổ phần dược trung ương 3Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược trung ương 3 (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
An Thien
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110173124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
An Thien

Công dụng / chỉ định

Điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính

Thành phần

Esomeprazol 40mg 40mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần -&nbsp; Hoạt chất:&nbsp;Esomeprazole&nbsp;40mg - T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) * Điều trị c&aacute;c bệnh: - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng l&agrave;nh t&iacute;nh. - Hội chứng Zollinger- Ellison. - Bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y - thực quản nặng (vi&ecirc;m thực quản trợt xước, lo&eacute;t hoặc thắt hẹp được x&aacute;c định bằng nội soi). - Ph&ograve;ng v&agrave; điều trị lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng do d&ugrave;ng thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho trẻ em. - Qu&aacute; mẫn với c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton hoặc qu&aacute; mẫn với bất k&igrave; th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống thuốc &iacute;t nhất một giờ trước khi ăn. * Liều d&ugrave;ng: - Điều trị lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute;&nbsp; Helicobacter pylori : 20 mg/lần x 2 lần/ng&agrave;y, trong 7 ng&agrave;y. Hoặc mỗi ng&agrave;y một lần 40 mg trong 10 ng&agrave;y. - Điều trị bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y - thực quản nặng c&oacute; vi&ecirc;m thực quản: 20-40 mg/lần/ng&agrave;y trong 4-8 tuần, c&oacute; thể uống th&ecirc;m 4-8 tuần nữa nếu vẫn c&ograve;n triệu chứng hoặc biểu hiện của vi&ecirc;m qua nội soi. - Điều trị duy tr&igrave; sau khi đ&atilde; khỏi vi&ecirc;m thực quản: 20 mg/lần/ng&agrave;y, c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i tới 6 th&aacute;ng. - Điều trị bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y - thực quản c&oacute; triệu chứng nhưng kh&ocirc;ng bị vi&ecirc;m thực quản: 20 mg/lần/ng&agrave;y x 4 tuần. C&oacute; thể uống th&ecirc;m 4 tuần nữa nếu triệu chứng chưa khỏi ho&agrave;n to&agrave;n. - Điều trị lo&eacute;t dạ d&agrave;y do d&ugrave;ng thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid: 20 mg/lần/ng&agrave;y x 4-8 tuần. - Điều trị hội chứng Zollinger- Ellison: T&ugrave;y theo c&aacute; thể v&agrave; mức độ tăng tiết acid của dịch dạ d&agrave;y, liều d&ugrave;ng mỗi ng&agrave;y cao hơn c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c, d&ugrave;ng một lần hoặc chia l&agrave;m 2 lần trong ng&agrave;y. *Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ * Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10): - Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đầy hơi, kh&ocirc; miệng. *&Iacute;t gặp (1/1.000&le; ADR < 1/100): - Mệt mỏi, buồn ngủ, ph&aacute;t ban, rối loạn thị gi&aacute;c. * Hiếm gặp (ADR<1/1000): &nbsp; - Sốt, đổ mồ h&ocirc;i, k&iacute;ch động, trầm cảm, ảo gi&aacute;c ở người bệnh nặng, tăng enzym gan, đau cơ, đau khớp, vi&ecirc;m da, rối loạn thị gi&aacute;c. *&nbsp;Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: - Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về qu&aacute; liều esomeprazol ở người. Kh&ocirc;ng c&oacute; thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng v&agrave; hỗ trợ. Thẩm t&aacute;ch m&aacute;u kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng tăng thải trừ thuốc v&igrave; thuốc gắn nhiều v&agrave;o protein. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Trước khi d&ugrave;ng thuốc ức chế bơm proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ d&agrave;y v&igrave; thuốc c&oacute; thể che lấp triệu chứng, l&agrave;m chậm chẩn đo&aacute;n ung thư. - Thận trọng cho người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con b&uacute;. - Phải thận trong khi d&ugrave;ng esomeprazol k&eacute;o d&agrave;i v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y vi&ecirc;m teo dạ d&agrave;y. Phải thận trọng khi d&ugrave;ng cho trẻ em dưới 18 tuổi v&igrave; độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả chưa x&aacute;c định. Thuốc kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng cho trẻ em. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: Chỉ sử dụng esomeprazol khi thật cần thiết trong thời k&igrave; mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: Chưa biết esomeprazol c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa người hay kh&ocirc;ng. Tuy nhi&ecirc;n đ&atilde; đo được nồng độ của omeprazol trong sữa của phụ nữ sau khi uống 20 mg omeprazol. Esomeprazol c&oacute; khả năng g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ kh&ocirc;ng mong muốn ở trẻ b&uacute; mẹ, v&igrave; vậy phải quyết định ngừng cho con b&uacute; hoặc ngừng thuốc, tuỳ theo tầm quan trọng của việc d&ugrave;ng thuốc đối với người mẹ. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng g&igrave;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) -&nbsp; Do ức chế b&agrave;i tiết acid, esomeprazol l&agrave;m tăng pH dạ d&agrave;y, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của c&aacute;c thuốc hấp thu phụ thuộc pH: Ketoconazol, muối sắt, digoxin. - D&ugrave;ng đồng thời esomeprazol, clarithromycin v&agrave; amoxicillin l&agrave;m tăng nồng độ esomeprazol v&agrave; 14 -hydroxyclarithromycin trong m&aacute;u. - Esomeprazol tương t&aacute;c dược động học với c&aacute;c thuốc chuyển ho&aacute; bởi hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 ở gan. D&ugrave;ng đồng thời esomeprazol v&agrave; diazepam l&agrave;m giảm 45% độ thanh thải của diazepam. * Tương kỵ của thuốc: Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản: Nhiệt độ dưới 300C, nơi kh&ocirc; m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng trực tiếp. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 5 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: C&ocirc;ng ty cổ phần dược trung ương 3 Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần dược trung ương 3 (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.