Thuốc Esomeprazole EG 40mg Pymepharco điều trị ngược dạ dày, thực quản (20 viên)
Esomeprazole EG được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco, với thành phần chính Esomeprazole, là thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản, phòng và điều trị loét dạ dày–tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc do Helicobacter pylori , điều trị hội chứng Zollinger–Ellison.
- Thương hiệu
- Pymepharco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110041500
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- PYMEPHARCO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Esomeprazole EG được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản. Phòng và điều trị loét dạ dày–tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid. Điều trị hội chứng Zollinger–Ellison. Phối hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt Helicobacter pylori . Phòng ngừa và điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori. Dược lực học Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole, được dùng tương tự như omeprazole trong điều trị loét dạ dày–tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày–thực quản và hội chứng Zollinger–Ellison. Esomeprazole là một chất ức chế bơm proton làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng cách gắn với H+/K+-ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrochloride vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazole có tác dụng ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào. Dược động học Hấp thu : Esomeprazole được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1–2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazole tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và làm giảm hấp thu esomeprazole. Phân bố : Khoảng 97% esomeprazole gắn vào protein huyết tương. Chuyển hóa : Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzyme CYP2C19, hệ enzyme cytochrome P 450 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzyme CYP3A4 thành esomeprazole sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzyme CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần. Thải trừ : Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1–1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân.
Thành phần
Esomeprazol 40mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước bữa ăn và nên nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nhai hay nghiền nát. Liều dùng Người lớn và trẻ vị thành niên 12 tuổi trở lên: Điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản nặng có viêm thực quản : 20 – 40 mg/lần x 1 lần/ngày, trong 4–8 tuần, có thể uống thêm 4–8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện viêm qua nội soi. Trường hợp nặng có thể tăng liều lên 80 mg/ngày chia 2 lần. Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: 20 mg x 1 lần/ngày, có thể kéo dài tới 6 tháng. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản : 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn. Điều trị và phòng ngừa tái phát loét dạ dày–tá tràng có Helicobacter pylori: Esomeprazole là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với amoxicillin và clarithromycin). Uống esomeprazole 20 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 40 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày. Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid: Dự phòng loét dạ dày ở người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày–tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg x 1 lần/ngày. Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4–8 tuần. Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg x 1 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn người bệnh được kiểm soát với liều 80–160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng vì chưa có dữ liệu. Người suy thận và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan: không cần chỉnh liều ở người suy gan nhẹ và trung bình, người suy gan nặng không dùng quá liều tối đa là 20 mg esomeprazole. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazole ở người. Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazole. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì esomeprazole gắn nhiều vào protein huyết tương. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Esomeprazole EG cho người có tiền sử quá mẫn với Esomeprazol, các thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trước khi chỉ định dùng Esomeprazol, cần tiến hành các xét nghiệm loại trừ khả năng ung thư dạ dày, bởi thuốc có thể làm giảm nhẹ triệu chứng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn bệnh lý ác tính này. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có bệnh lý về gan, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Việc sử dụng Esomeprazol kéo dài có thể dẫn đến nguy cơ viêm teo dạ dày hoặc làm tăng khả năng nhiễm khuẩn (như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng). Các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do vi khuẩn Clostridioides difficile. Sử dụng thuốc ức chế bơm proton liều cao và kéo dài (từ 1 năm trở lên) có thể làm gia tăng nguy cơ gãy xương cổ tay, xương chậu hoặc cột sống do loãng xương. Cơ chế có thể liên quan đến việc giảm hấp thu calci không hòa tan khi pH dạ dày tăng lên. Khuyến cáo nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được bổ sung đầy đủ calci, vitamin D và theo dõi sức khỏe xương khớp theo hướng dẫn y khoa. Tình trạng hạ magnesi huyết (có hoặc không biểu hiện triệu chứng) đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (tối thiểu 3 tháng, phần lớn các trường hợp là trên 1 năm). Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định rõ ràng, do đó không khuyến cáo sử dụng cho nhóm đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Những bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ như chóng mặt hoặc ảo giác trong thời gian điều trị bằng Esomeprazol không được thực hiện các hoạt động lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng kiểm chứng độ an toàn của Esomeprazol trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu xác định liệu Esomeprazol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, hoạt chất omeprazole đã được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi người mẹ uống liều 20 mg omeprazole. Do nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, dựa trên mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Do làm giảm tiết acid và tăng pH dạ dày, Esomeprazol có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH như ketoconazole, digoxin và các muối sắt. Esomeprazol có khả năng tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa qua hệ enzyme cytochrome P450, cụ thể là isoenzyme CYP2C19 tại gan. Dùng đồng thời với cilostazol sẽ làm tăng nồng độ cilostazol và chất chuyển hóa hoạt tính của nó, cần xem xét giảm liều cilostazol phù hợp. Sử dụng chung với voriconazole có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm với Esomeprazol lên hơn 2 lần. Cần lưu ý điều này ở những bệnh nhân dùng liều cao Esomeprazol (như liều 240 mg/ngày trong điều trị hội chứng Zollinger–Ellison). Tránh phối hợp đồng thời Esomeprazol với các chất gây cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 như rifampin vì sẽ làm giảm nồng độ Esomeprazol trong máu. Nguy cơ hạ magnesi huyết có thể tăng lên khi dùng chung Esomeprazol với các thuốc khác cũng gây hạ magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu quai hoặc lợi tiểu thiazide). Cần kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị. Atazanavir: Việc dùng chung với thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm nồng độ atazanavir trong huyết tương do thay đổi hấp thu, làm giảm hiệu quả kháng virus. Tránh phối hợp hai thuốc này. Clopidogrel: Dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trong huyết tương, từ đó làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu. Digoxin: Tình trạng hạ magnesi huyết do dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ tim với digoxin, tăng nguy cơ ngộ độc tim. Cần kiểm tra và theo dõi nồng độ magnesi định kỳ ở bệnh nhân dùng đồng thời hai thuốc này. Sucralfate: Làm giảm sinh khả dụng và cản trở sự hấp thu của các thuốc ức chế bơm proton. Nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfate. Tacrolimus: Làm tăng nồng độ của tacrolimus trong huyết thanh. Warfarin: Dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin, dẫn đến nguy cơ chảy máu bất thường hoặc tử vong. Cần theo dõi sát các chỉ số này khi phối hợp thuốc. Clarithromycin: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ trong máu của cả Esomeprazol và chất chuyển hóa 14-hydroxyclarithromycin. Diazepam: Dùng chung với Esomeprazol làm giảm quá trình chuyển hóa và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.
Mô tả chi tiết
Thuốc Esomeprazole EG 40mg Pymepharco là gì? Thuốc Esomeprazole EG 40mg Pymepharco là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco. Với hoạt chất chính là Esomeprazol, thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày–thực quản, hỗ trợ phòng ngừa và điều trị các vết loét dạ dày–tá tràng xuất hiện do tác động của thuốc chống viêm không steroid hoặc do vi khuẩn Helicobacter pylori, đồng thời kiểm soát hiệu quả hội chứng Zollinger–Ellison.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.