Thuốc Esozot Globe điều trị vết loét thực quản do trào ngược (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Esozot là sản phẩm của Globe Pharmaceuticals Ltd chứa hoạt chất Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi dihydrat) dùng điều trị vết loét thực quản do trào ngược, diệt H.pylori và loét tá tràng do H.pylori, xuất huyết dạ dày tá tràng, điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
- Thương hiệu
- Globe
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- VN-21726-19
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- GLOBE PHARMACEUTICALS
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Esozot chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Người lớn Điều trị vết loét thực quản do trào ngược; kiểm soát kéo dài đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được chữa lành để ngăn ngừa tái phát; điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản. Kết hợp với một số thuốc khác trong phác đồ kháng khuẩn thích hợp nhằm diệt H.pylori và loét tá tràng do H.pylori, phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở các trường hợp loét do H.pylori. Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng NSAID: Dự phòng và điều trị loét dạ dà tá tràng gây ra bởi NSAID; sau đó tiếp tục điều trị kéo dài nhằm dự phòng tái xuất huyết sau khi đã điều trị xuất huyết dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch. Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison. Trẻ vị thành niên (>12 tuổi) Điều trị loét thực quản do trào ngược. Kiểm soát kéo dài đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được chữa lành để ngăn ngừa tái phát. Điều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton Mã ATC: A02BC05 Esomeprazol là dạng đồng phân S- của omeprazole, có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày thông qua một cơ chế chuyên biệt. Thuốc ức chế đặc hiệu bơm proton ở tế bào viền dạ dày. Đồng phân R- và S- của omeprazol có hoạt tính dược lực học tương tự nhau. Cơ chế tác dụng Esomeprazol là một base yếu được tập trung và chuyển sang dạng có hoạt tính trong môi trường có tính acid cao tại các ống tiểu quản chế tiết của tế bào viền, nơi thuốc này ức chế enzym H'/K*/ATPase – bơm proton và ức chế sự tiết dịch bình thường hoặc tiết dịch do kích thích. Dược lực học Sau liều uống 20 mg và 40 mg esomeprazol đầu tiên, tác dụng của thuốc bắt đầu xuất hiện trong vòng 1 giờ. Sau khi dùng nhắc lại với liều esomeprazol 20 mg và 40 mg 1 lần/ngày trong 5 ngày, độ pH trong dạ dày > 4 được duy trì trong thời gian trung bình khoảng 13 giờ và 17 giờ, và khoảng 24 giờ ở những bệnh nhân có trào ngược dạ dày thực quản. Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc duy trì được mức pH dạ dày trên 4 trong thời gian ít nhất 6, 12 và 16 giờ khi dùng liều 20 mg lần lượt là 76%, 54% và 4%; đối với liều 40 mg tương ứng là 97%, 92% và 56%. Trong nhiều nghiên cứu, diện tích dưới đường cong AUC được coi là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nông độ thuốc và thời gian dùng thuốc. Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản được chữa lành trên 78% bệnh nhân sau 4 tuần và khoảng 93% sau 8 tuần khi dùng esomeprazol 40 mg. Điều trị kết hợp esomeprazol 20 mg với một kháng sinh thích hợp trong 1 tuần cho thấy tiêu diệt được hoàn toàn H.pylori ở 90% bệnh nhân. Sau khi điều trị diệt H.pylori trong 1 tuần, không cần thiết phải chỉ định thêm các thuốc kháng tiết để chữa loét hiệu quả và khắc phục triệu chứng của loét tá tràng không biến chứng. Đã có báo cáo cho thấy, u nang tuyến dạ dày xuất hiện tương đối thường xuyên hơn khi điều trị dài ngày với esomepazol. Thay đổi này là kết quả sinh lí của sự ức chế tiết acid dịch vị, lành tính và có thể hồi phục. Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả thuốc ức chế bơm proton đều làm tăng số lượng các vi khuẩn đường tiêu hóa trong dạ dày. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella, Campylobacter, có thể có cả Clostridium difficile với những bệnh nhân nội trú. Trong hai nghiên cứu sử dụng dược chất so sánh là ranitidin, esomeprazol thể hiện tác dụng làm lành các vết loét dạ dày tốt hơn ở bệnh nhân đang dùng NSAID, bao gồm cả các thuốc ức chế chọn lọc trên COX-2. Hiệu quả lâm sàng Trong hai nghiên cứu có đối chứng với giả dược, esomeprazol cho thấy có hiệu quả tốt hơn trong việc ngăn ngừa loét dạ dày và tá tràng ở bệnh nhân đang dùng NSAID (đối với bệnh nhân dưới 60 tuổi và/hoặc đã bị loét trước đó), kể cả các NSAID chọn lọc trên COX-2. Trẻ em Trong một nghiên cứu tiến hành trên các bệnh nhi bị trào ngược dạ dày thực quản (<1 tuổi đến 17 tuổi) được điều trị dài hạn bằng thuốc ức chế bơm proton, 61% số trẻ có tăng sản nhẹ tế bào ECL nhưng không có ý nghĩa về mặt lâm sàng và không phát triển viêm dạ dày dạng teo hay khối u dạng ung thư. Dược động học Hấp thụ Esomeprazol không bền trong môi trường acid và được dùng theo đường uống dưới dạng hạt kháng acid hoặc bao tan trong ruột. Trong cơ thể, sự biến đồi của esomeprazol thành đồng phân R- là không đáng kể. Esomeprazol được hấp thu nhanh chóng và đạt được nồng độ đỉnh trọng huyết tương sau khoảng 1 - 2 giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng của thuốc là 64% sau liều 40 mg đầu tiên và tăng lên thành 89% sau khi dùng nhắc lại 1 lần/ngày; đối với liều 20 mg, các giá trị này lần lượt là 50% và 68%. Thức ăn làm chậm và làm giảm hấp thu esomeprazol mặc dù hiệu quả của thuốc trên sự tiết acid dạ dày không bị ảnh hưởng đáng kể. Phân bố Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khỏe mạnh khoảng 0,22 l/kg trọng lượng cơ thể. Esomeprazol gắn kết với protein huyết tương ở tỷ lệ 97%. Chuyển hóa Esomeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa esomeprazol phụ thuộc vào CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa dưới dạng hydroxy và desmethyl của esomeprazol. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một enzym khác CYP3A4, tạo thành esomeprazol sulphon - chất chuyển hóa chính của esomeprazol trong huyết tương. Thải trừ Các thông số dưới đây chủ yếu phản ánh quá trình dược động học ở những bệnh nhân mà enzym chuyển hóa chính là CYP2C19, với nhóm người chuyển hóa mạnh. Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17 l/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9 l/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Dược động học của esomeprazol đã được nghiên cứu với liều lên đến 40mg, 2 lần/ngày. Esomeprazol được thải trừ hoàn toàn ra khỏi huyết tương giữa các lần dùng thuốc mà không có xu hướng tích lũy khi dùng thuốc 1 lần/ngày. Các chất chuyển hóa chính của esomeprazol không ảnh hưởng đến quá trình tiết acid dạ dày. Khoảng 80% esomeprazol liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại bài tiết qua phân. Ít hơn 1% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng thuốc gốc. Tuyến tính/không tuyến tính Dược động học của esomeprazol đã được nghiên cứu trên liều tới 40 mg. Diện tích dưới đường cong AUC biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian tăng lên sau khi dùng lặp lại esomeprazol. Sự gia tăng này phụ thuộc liều và dẫn đến sự tăng AUC khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa bước một qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có thể gây ra bởi sự ức chế men CYP2C19 của esomeprazol và/hoặc chất chuyển hóa sulphon. Các nhóm đối tượng đặc biệt Nhóm người chuyển hóa yếu Khoảng 2,9 ± 1,5% dân số bị thiếu enzym chức năng CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa yếu. Ở các bệnh nhân này, sự chuyển hóa esomeprazol được xúc tác chủ yếu bởi enzym CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại esomeprazol 40mg, 1 lần/ngày, giá trị AUC trung bình ở nhóm người chuyển hóa yếu cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có enzym chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của thuốc tăng khoảng 60%. Những phát hiện này không ảnh hưởng đối với liều dùng esomeprazol. Giới tính Sau khi dùng liều đơn esomeprazol 40mg, AUC trung bình ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận thấy sự khác biệt về AUC giữa hai giới sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều lượng esomeprazol. Suy gan Sự chuyển hóa của esomeprazol có thể giảm ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa thuốc giảm ở bệnh nhân suy gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazol. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân suy gan nặng. Esomeprazol hoặc các chất chuyển hóa chính của nó không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Suy thận Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Vì thận là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của esomeprazol nhưng không chịu chịu trách nhiệm bài tiết thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho rằng sự chuyển hóa của esomeprazol không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Người cao tuổi Chuyển hóa esomeprazol không thay đổi đáng kể ở các đối tượng bệnh nhân cao tuổi (71 – 80 tuổi). Trẻ em Trẻ vị thành niên (12-18 tuổi): Khi sử dụng thuốc lặp lại ở liều 20 mg và 40 mg, AUC và thời gian đạt được nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương ở bệnh nhi từ 12 đến 18 tuổi không khác biệt so với người trưởng thành với cả 2 mức liều.
Thành phần
Esomeprazol 20mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Esozot dùng theo đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Thuốc dùng theo đường uống, không nhai hoặc nghiền thuốc khi sử dụng, dạng bào chế không thích hợp với bệnh nhân không nuốt được. Liều dùng Điều trị trào ngược dạ dày thực quản ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Điều trị loét thực quản do trào ngược: 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. Khuyến cáo nên điều trị thêm 4 tuần nữa đối với các bệnh nhân mà loét thực quản chưa được chữa lành hoàn toàn hoặc những người có triệu chứng dai dẳng. Điều trị kéo dài nhằm dự phòng tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được chữa lành: 20 mg x 1 lần/ngày. Điều trị triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản: 20 mg x 1 lần/ngày với những bệnh nhân không có viêm thực quản. Nếu triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần, bệnh nhân cần được tiếp tục điều trị. Một khi các triệu chứng đã được chữa lành, có thể kiểm soát sau khi điều trị bằng cách chỉ định liều 20 mg x 1 lần/ngày. Người lớn Phối hợp trong phác đồ diệt H.pylori: 20 mg esomeprazol và 500 mg clarithromycin, 2 lần/ngày trong 7 ngày. Dự phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng do sử dụng NSAID: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần. Điều trị kéo dài dự phòng tái xuất huyết sau khi đã điều trị xuất huyết dạ dày tá tràng theo đường tĩnh mạch: 40 mg x 1 ngày/lần trong 4 tuần. Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: liều ban đầu được khuyến cáo là 40 mg x 2 lần/ngày. Liều dùng sau đó cần được điều chỉnh để phù hợp với đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định lâm sàng. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát triệu chứng ở mức liều 80 - 160 mg esomeprazol/ngày. Với liều dùng trên 80mg/ngày, cần được chia thành 2 lần/ngày. Trẻ em trên 12 tuổi: Điều trị loét tá tràng do H.pylori: Lựa chọn phác độ điều trị thích hợp theo hướng dẫn riêng của từng quốc gia, khu vực về tình trạng kháng thuốc của địa phương đó và thời gian điều trị (thường là 7 ngày, nhưng đôi khi có thể kéo dài tới 14 ngày), và lựa chọn các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Quá trình điều trị này cần được giám sát bởi người có chuyên môn. Các phác đồ điều trị khuyến cáo như sau: Cân nặng 30 - 40 kg: Kết hợp với 2 kháng sinh: Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5mg/kg trọng lượng x 2 lần/ngày trong vòng 1 tuần. Cân nặng >40 kg: Kết hợp với 2 kháng sinh: esomeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần. Trẻ dưới 12 tuổi: Chưa có sẵn các dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân dưới 12 tuổi, do đó không dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận. Do hạn chế về dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng, cần thận trọng khi chỉ định thuốc ở đối tượng này. Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liểu ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo không chỉ định liều vượt quá 20 mg/ngày. Người cao tuổi: Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazol 80mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Mua Viên bao tan ở ruột Esozot 20MG trị viêm loét dạ dày tá tràng (3 vỉ x 10 viên) Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.