Thuốc Exopan 50mg/ml Hà Nam điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (30ml)
Thuốc Exopan là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam, có thành phần chính là Sắt (III) hydroxyd polymaltose. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt; điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, thanh niên, phụ nữ chuẩn bị có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi).
- Thương hiệu
- Hà Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893100566524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HÀ NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Exopan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Thuốc giúp điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt). Điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, thanh niên, phụ nữ chuẩn bị có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi). Thiếu sắt có thể dẫn đến các triệu chứng chung như: Tăng mệt mỏi, khó chịu, bồn chồn, đau đầu, chán ăn, suy yếu miễn dịch, nổi mề đay, da khô, tóc và móng tay dễ gãy. Dược lực học Phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose. Nhóm dược lý: Vitamin và khoáng chất/ thuốc trị thiếu máu. Mã ATC: B03AB05. Các muối sắt, bao gồm cả sắt (III) hydroxyd polymaltose, có vai trò quan trọng trong việc điều trị cũng như dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể dự trữ sắt ở dạng ferritin và hemosiderin để tạo hemoglobin. Nhân sắt (III) hydroxyd của sắt (III) hydroxyd polymaltose được bao quanh bởi nhiều phân tử lớn có phân tử lượng khoảng 52300 dalton, lớn đến mức mà sự khuếch tán của nó qua màng niêm mạc ít hơn dạng muối sắt (II) khoảng 40 lần. Sắt trong nhân sắt (III) hydroxyd polymaltose được liên kết theo cấu trúc tương tự như ferritin. Sắt (III) hydroxyd polymaltose khác biệt với dạng sắt (II) sulfat nhờ có độ an toàn cao và độc tính thấp do không có ion sắt tự do. Sắt (III) hydroxyd polymaltose là phức hợp của sắt (III) hydroxyd kết hợp với polymaltose. Dạng sắt không ion hóa của nó giúp dạ dày ít bị kích ứng hơn so với các loại muối sắt thông thường, giúp bệnh nhân dung nạp tốt hơn, một điểm rất quan trọng trong điều trị dài hạn chứng thiếu máu thiếu sắt bằng các chế phẩm chứa sắt. Hiệu quả của sắt (III) hydroxyd polymaltose trong phòng ngừa và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Trị số hemoglobin tăng nhanh hơn khi dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose so với các muối sắt thông thường. Khi dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose đã thấy trị số hemoglobin tăng tới 0,8 mg/dl mỗi tuần. Thêm vào đó có sự tăng nhanh hơn hematocrit, MCV, sắt huyết thanh và ferritin. Thiếu sắt có thể dẫn đến các triệu chứng chung như: Tăng mệt mỏi, khó chịu, bồn chồn, đau đầu, chán ăn, suy yếu miễn dịch, nổi mề đay, da khô, tóc và móng tay dễ gãy. Dược động học Việc hấp thu của ion sắt (III) từ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose là một quá trình sinh lý. Khi phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose tiếp xúc với các vị trí gắn kết với sắt trên bề mặt niêm mạc, nó sẽ giải phóng các ion sắt (III) và được vận chuyển chủ động vào trong tế bào niêm mạc nhờ một protein mang và sau đó liên kết với ferritin hay transferring. Các protein mang bao gồm mucin, intergrin và mobilferrin. Sắt được giải phóng từ các protein mang và được dự trữ ở các tế bào niêm mạc ở dạng ferritin hoặc được mang bởi các protein mang vào máu và tại đó được giải phóng để kết hợp với transferring. Sinh khả dụng của phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose tương đương với muối sắt II ở động vật thí nghiệm và ở người về tổng hợp hemoglobin. Sinh khả dụng của sắt (III) hydroxyd polymaltose khi uống không bị ảnh hưởng bởi các thành phần của thức ăn như acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat muối cholin, vitamin A, D3, E, dầu đậu tương và bột mì, không như các muối sắt thông thường. Sắt trong phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose đi vào
Thành phần
Sắt (III) hydroxyd polymaltose 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc có dạng dung dịch, dùng đường uống. Lật ngược chai thẳng đứng để thuốc ra ngoài theo từng giọt. Nhẹ nhàng chạm vào chai cho giọt rơi xuống. Đừng lắc chai. Nên uống trong hoặc ngay sau khi ăn. Exopan có thể sử dụng cùng nước trái cây, nước rau hoặc thức ăn. Đổi màu nhẹ không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Liều dùng Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt hoặc theo chỉ định của bác sỹ cho từng trường hợp cụ thể. Thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt): Điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường, sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ. Thiếu sắt tiềm ẩn: Điều trị trong khoảng 1-2 tháng. Thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt) Thiếu sắt tiềm ẩn Điều trị dự phòng (Liều khuyến cáo hàng ngày - RDA) Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) 10 - 20 giọt/ngày (25 - 50 mg sắt) 6 - 10 giọt/ngày (15 - 25 mg sắt) 2 - 4 giọt/ngày (5 - 10 mg sắt) Trẻ em (1-12 tuổi) 20 - 40 giọt/ngày (50 - 100 mg sắt) 10 - 20 giọt/ngày (25 - 50 mg sắt) 4 - 6 giọt/ngày (10 - 15 mg sắt) Trẻ em (12 tuổi), người lớn và bà mẹ cho con bú 40 - 120 giọt/ngày (100 - 300 mg sắt) 20 - 40 giọt/ngày (50 - 100 mg sắt) 4 - 6 giọt/ngày (10 - 15 mg sắt) Phụ nữ có thai 80 - 120 giọt/ngày (200 - 300 mg sắt) 40 giọt/ngày (100 mg sắt) 20 - 40 giọt/ngày (50 - 100 mg sắt) Trẻ sinh non 1-2 giọt/kg thể trọng hàng ngày trong 3-5 tháng (2,5-5 mg sắt) Mỗi 1 giọt tương ứng với 0,050 ml ~ 2,5 mg sắt. Mỗi 1 ml tương ứng với 20 giọt ~ 50 mg sắt. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp nào dùng Exopan quá liều được báo cáo. Exopan nói chung là an toàn. Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose với các liều trên 1000 mg/kg. Sự hấp thu sắt của sắt (III) hydroxyd polymaltose ít hơn nhưng sắt (III) hydroxyd polymaltose có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của sắt (III) hydroxyd polymaltose cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù sắt (III) hydroxyd polymaltose an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Exopan chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người bị thiếu máu không do nguyên nhân thiếu sắt (như thiếu máu tan huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tủy xương). Người bệnh gặp tình trạng thừa sắt trong cơ thể. Cảnh báo và thận trọng Việc sử dụng quá liều các chế phẩm chứa sắt có thể gây ngộ độc nghiêm trọng dẫn đến tử vong ở trẻ em dưới 6 tuổi. Mặc dù hoạt chất sắt (III) hydroxyd polymaltose trong Exopan có chỉ số LD50 rất cao và tương đối an toàn, người dùng vẫn phải bảo quản thuốc nghiêm ngặt ngoài tầm tay của trẻ nhỏ. Nếu xảy ra trường hợp trẻ uống quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm chống độc. Các thuốc bổ sung sắt đều có nguy cơ gây ra phản ứng dị ứng hoặc phản vệ. Nếu nhận thấy dấu hiệu dị ứng, phải lập tức ngừng sử dụng Exopan và tiến hành các biện pháp cấp cứu y khoa cần thiết. Không tự ý dùng vượt quá liều lượng được chỉ định. Quá trình điều trị thiếu máu cần có sự hướng dẫn và giám sát chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa. Một số tác dụng phụ nhẹ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy có thể xảy ra; trong đó triệu chứng buồn nôn có thể được giảm thiểu bằng cách uống thuốc ngay trong bữa ăn. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng sau: Người có cơ địa dễ dị ứng. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Người lạm dụng rượu bia. Người đang mắc các bệnh lý đường tiêu hóa như loét dạ dày - tá tràng, viêm ruột kết. Do công thức thuốc có chứa đường saccharose, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung, vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Sử dụng trong thai kỳ Sản phẩm được chỉ định sử dụng an toàn cho phụ nữ mang thai có nguy cơ hoặc đang bị thiếu hụt sắt. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc được chỉ định sử dụng phù hợp cho người mẹ đang trong thời kỳ cho con bú để đáp ứng nhu cầu sắt hàng ngày. Tương tác với thuốc khác Các nghiên cứu thực nghiệm trên chuột không tìm thấy tương tác nào giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với các hoạt chất: tetracyclin, nhôm hydroxyd, acetylsalicylate, sulfasalazine, calci carbonate, calci acetate, canxi photphat kết hợp vitamin D3, bromazepam, magie aspartate, D-penicillinamine, methyldopa và paracetamol. Tương tự, không ghi nhận tương tác giữa phức hợp này với các thành phần dinh dưỡng như acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat, cholin và các muối của nó, vitamin A, D3, E, dầu đậu nành hay bột đậu nành. Người bệnh hoàn toàn có thể uống thuốc ngay sau khi ăn. Các thử nghiệm lâm sàng chéo ở người (thực hiện trên 3 nghiên cứu, mỗi nghiên cứu gồm 22 bệnh nhân) cho thấy việc dùng chung sắt (III) hydroxyd polymaltose với tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd không làm giảm đáng kể sự hấp thu của tetracyclin, nồng độ tetracyclin trong huyết tương vẫn duy trì trong phạm vi điều trị hiệu quả. Đồng thời, sự hấp thu sắt từ phức hợp cũng không bị ảnh hưởng bởi hai hoạt chất này. Do đó, có thể dùng đồng thời Exopan với tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd. Không khuyến cáo phối hợp cùng lúc chế phẩm sắt đường tiêm với chế phẩm sắt đường uống vì sẽ làm giảm khả năng hấp thu của sắt đường uống. Chỉ nên cân nhắc dùng sắt đường tiêm khi việc điều trị qua đường uống không mang lại hiệu quả.
Mô tả chi tiết
Thuốc Exopan 50mg/ml Hà Nam là gì? Thuốc Exopan 50mg/ml Hà Nam là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam. Với hoạt chất chính là Sắt (III) hydroxyd polymaltose, thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu sắt tiềm ẩn cũng như bệnh lý thiếu máu do thiếu sắt. Bên cạnh đó, sản phẩm còn được dùng để dự phòng thiếu hụt sắt, đáp ứng nhu cầu khuyến cáo hàng ngày (RDA) cho nhiều nhóm đối tượng như phụ nữ mang thai, bà mẹ đang cho con bú, trẻ em, thanh thiếu niên, nữ giới đang chuẩn bị mang thai và người trưởng thành (bao gồm cả người cao tuổi và người áp dụng chế độ ăn chay).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.