Famogast 40mg Polpharma (Hộp 20 viên)
Công Dụng Công dụng - Loét dạ dày lành tính. - Loét tá tràng. - Phòng ngừa tái phát bệnh loét tá tràng. - Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. - Phòng ngừa, tái phát bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. - Các tình trạng tăng tiết như hội chứng Zollinger - Ellison. Dược động học - Hấp thu Famotidin tuân theo động học tuyến tính. Famotidin được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong một đến ba giờ. Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày. Liều lặp lại không gây tích lũy thuốc. - Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protein trong huyết tương khá thấp (15-20%) Thời gian bán thải trong huyết tương sau khi uống liều đơn hoặc nhiều liều nhắc lại (trong 5 ngày) xấp xỉ khoảng 3 giờ. - Chuyển hóa sinh học: Chuyển hóa của thuốc xảy ra ở gan, hình thành nên chất chuyển hóa sulphoxid bất hoạt. - Thải trừ: Khoảng 25-60% liều uống được bài tiết ở nước tiểu, chủ yếu ở dạng thuốc chưa biến đổi. Một lượng nhỏ có thể được bài tiết ở dạng sulphoxid. Dược lực học Nhóm điều trị: Thuốc này được dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, đối kháng thụ thể H2. Mã ATC: A02BA03 Ở những người tình nguyện bình thường hoặc bị tăng tiết, famotidin ức chế tiết dịch vị ở điều kiện cơ bản ban đêm và ban ngày, cũng như khi bị kích thích do thức ăn, histamin hoặc pentagastrin. Tác dụng ức chế làm giảm thể tích và nồng độ acid và pepsin của dịch tiết dạ dày. Ở các bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc tá tràng lành tính, cũng thấy tác dụng ức chế tiết acid ở dạ dày tương tự. Ở người tình nguyện uống liều pentagastrin thứ hai 5-7 giờ sau khi uống famotidin, tác dụng ức chế tiết acid dạ dày vẫn còn, trái ngược với những người uống cimetidin 300mg hoặc giả dược. Liều đơn 40 mg famotidin uống lúc 9 giờ tối có hiệu quả kéo dài hơn 12 giờ sau khi uống. Liều 40mg cũng có tác dụng kéo dài qua cả bữa ăn sáng. Liều famotidin 80mg uống lúc 9 giờ tối có thời gian tác dụng không kéo dài hơn liều 40mg. Nồng độ gastrin huyết thanh cơ bản tăng lên với liều famotidin 10mg và 20mg ở một số nghiên cứu, nhưng không đổi ở các nghiên cứu khác. Thời gian làm rỗng dạ dày không bị ảnh hưởng bởi famotidin, tốc độ máu đến gan và động mạch cảnh cũng không bị ảnh hưởng. Famotidin cũng không làm ảnh hưởng đến chức năng hệ nội tiết.
- Thương hiệu
- Polpharma S.A
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 590110018024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Polpharma S.A
Công dụng / chỉ định
Công Dụng Công dụng - Loét dạ dày lành tính. - Loét tá tràng. - Phòng ngừa tái phát bệnh loét tá tràng. - Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. - Phòng ngừa, tái phát bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. - Các tình trạng tăng tiết như hội chứng Zollinger - Ellison. Dược động học - Hấp thu Famotidin tuân theo động học tuyến tính. Famotidin được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong một đến ba giờ. Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày. Liều lặp lại không gây tích lũy thuốc. - Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protein trong huyết tương khá thấp (15-20%) Thời gian bán thải trong huyết tương sau khi uống liều đơn hoặc nhiều liều nhắc lại (trong 5 ngày) xấp xỉ khoảng 3 giờ. - Chuyển hóa sinh học: Chuyển hóa của thuốc xảy ra ở gan, hình thành nên chất chuyển hóa sulphoxid bất hoạt. - Thải trừ: Khoảng 25-60% liều uống được bài tiết ở nước tiểu, chủ yếu ở dạng thuốc chưa biến đổi. Một lượng nhỏ có thể được bài tiết ở dạng sulphoxid. Dược lực học Nhóm điều trị: Thuốc này được dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, đối kháng thụ thể H2. Mã ATC: A02BA03 Ở những người tình nguyện bình thường hoặc bị tăng tiết, famotidin ức chế tiết dịch vị ở điều kiện cơ bản ban đêm và ban ngày, cũng như khi bị kích thích do thức ăn, histamin hoặc pentagastrin. Tác dụng ức chế làm giảm thể tích và nồng độ acid và pepsin của dịch tiết dạ dày. Ở các bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc tá tràng lành tính, cũng thấy tác dụng ức chế tiết acid ở dạ dày tương tự. Ở người tình nguyện uống liều pentagastrin thứ hai 5-7 giờ sau khi uống famotidin, tác dụng ức chế tiết acid dạ dày vẫn còn, trái ngược với những người uống cimetidin 300mg hoặc giả dược. Liều đơn 40 mg famotidin uống lúc 9 giờ tối có hiệu quả kéo dài hơn 12 giờ sau khi uống. Liều 40mg cũng có tác dụng kéo dài qua cả bữa ăn sáng. Liều famotidin 80mg uống lúc 9 giờ tối có thời gian tác dụng không kéo dài hơn liều 40mg. Nồng độ gastrin huyết thanh cơ bản tăng lên với liều famotidin 10mg và 20mg ở một số nghiên cứu, nhưng không đổi ở các nghiên cứu khác. Thời gian làm rỗng dạ dày không bị ảnh hưởng bởi famotidin, tốc độ máu đến gan và động mạch cảnh cũng không bị ảnh hưởng. Famotidin cũng không làm ảnh hưởng đến chức năng hệ nội tiết.
Thành phần
Thành phần Famotidin 40mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng Dùng đường uống. Dùng thuốc cho người lớn: Loét tá tràng Liều khởi đầu khuyên dùng là một viên famotidin 40mg/ngày vào buổi tối. Nên điều trị liên tục trong 4 đến 8 tuần. Ở phần lớn bệnh nhân, vết loét lành trong vòng 4 tuần điều trị. Ở những bệnh nhân khác khi mà vết loét không lành hoàn toàn sau 4 tuần điều trị, nên điều trị một đợt 4 tuần nữa. Điều trị duy trì: Để ngăn ngừa sự tái phát của bệnh loét tá tràng, nên dùng liều nhẹ hơn 20mg famotidin/ngày vào buổi tối. Loét dạ dày lành tính Liều khuyển cáo là một viên famotidin 40mg/ngày vào buổi tối. Việc điều trị nên liên tục trong 4 đến 8 tuần trừ khi nội soi thấy dạ dày đã lành trước thời gian này. Hội chứng Zollinger-Ellison Các bệnh nhân không uống các thuốc chống tiết acid dạ dày trước đó nên uống liều 20mg famotidin mỗi 6 giờ. Liều duy trì nên được thiết lập tùy vào từng cá nhân, theo nhu cầu của bệnh nhân và đáp ứng điều trị. Bệnh trào ngược dạ dày - tá tràng Liều khuyến cáo để làm giảm các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày- tá tràng là 20mg famotidin x 2 lần mỗi ngày, nên uống trong vòng 6 đến 12 tuần. Phần lớn bệnh nhân có sự cải thiện sau hai tuần. Ở bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản kèm theo bị loét hoặc ăn mòn ở thực quản, liều khuyên dùng là 40mg famotidin x 2 lần mỗi ngày, và nên dùng trong 6 đến 12 tuần. Liều duy trì: để ngăn chặn sự tái phát bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, liều khuyên dùng là 20mg famotidin 1 lần x 2 lần mỗi ngày. Dùng thuốc ở người già: Liều khuyên dùng ở hầu hết bệnh nhân lớn tuổi giống như ở bệnh nhân trẻ tuổi cho tất cả các chỉ định (xem bên trên). Dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận: Để tránh tích lũy nhiều thuốc ở bệnh nhân suy thận vừa (Clcr < 50 ml/phút) và nặng (Clcr < 10 ml/phút), liều dùng của famotidin nên được giảm xuống còn một nửa hoặc khoảng cách dùng nên được kéo dài đến 36-48 giờ theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Dùng cho trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của famotidin vẫn chưa được thiết lập ở trẻ em. Quá liều: Tác dụng phụ gặp phải trong các trường hợp quá liều tương tự với phản ứng phụ gặp phải trong các trường hợp lâm sàng thông thường. Bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison có liều dung nạp lên đến 800mg hàng ngày trong hơn 1 năm mà không gặp tác dụng phụ nào đáng kể. Các cách thông thường để loại bỏ các chất không được hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, các biện pháp lâm sàng và các liệu pháp hỗ trợ nên được áp dụng trong xử lý các trường hợp quá liều.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Famogast 40mg giúp điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, giảm ợ nóng, ợ chua, đau thượng vị và khó tiêu do tăng acid dịch vị kéo dài.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.