Viên nén Farizol 500mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Farizol 500 là gì? Farizol 500 là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim, được chỉ định để điều trị các tình trạng viêm nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa cùng các bệnh lý nhiễm trùng phổ biến khác như viêm họng.
- Thương hiệu
- Kwality
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-21397-18
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Kwality
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Farizol 500 Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefprozil là một kháng sinh nhóm Cephalosporin dùng theo đường uống. Hoạt chất này có tác dụng diệt khuẩn hiệu quả đối với các chủng vi khuẩn Gram dương bao gồm Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae và các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin. Lưu ý rằng các chủng S. aureus đã kháng methicillin sẽ không nhạy cảm với cefprozil. Bên cạnh đó, Cefprozil cũng thể hiện hoạt tính ở mức độ trung bình đối với Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, nhiều chủng Enterobacteriaceae cùng một số vi khuẩn kỵ khí, đồng thời có khả năng bền vững tương đối trước sự thủy phân của một số enzym beta-lactamase. Trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng, hiệu quả điều trị về mặt lâm sàng và vi khuẩn học của cefprozil liều 500 mg hoặc 20 mg/kg dùng 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày cho kết quả tương đương với phác đồ nhiều liều trong ngày của Erythromycin ở người bệnh viêm amidan hoặc viêm họng; tương đương với Cefaclor và amoxicillin/clavulanate trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp dưới; tương đương với amoxicillin/clavulanate và erythromycin trong nhiễm khuẩn da, cấu trúc da; và tương đương với cefaclor trong nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không biến chứng. Hiệu quả lâm sàng của cefprozil tương tự như cefaclor ở bệnh nhân viêm amidan hoặc viêm họng, tuy nhiên hiệu quả diệt khuẩn của cefprozil cao hơn rõ rệt so với cefaclor. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng đạt khoảng 95%. Sau khi uống các mức liều 250mg, 500mg và 1g, hoạt chất đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 giờ với các giá trị lần lượt là 6,1; 10,5 và 18,3µg/ml. Phân bố: Tỷ lệ liên kết của Cefprozil với protein huyết tương là khoảng 36%. Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của Cefprozil ở người có chức năng thận bình thường là khoảng 1,3 giờ, và kéo dài lên 5,2 giờ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Chỉ định sử dụng Viêm đường tiết niệu không đi kèm biến chứng. Viêm xoang. Viêm hầu họng. Viêm phổi cấp-mạn tính. Viêm tai giữa. Viêm da, cấu trúc da. Viêm phổi thứ phát.
Thành phần
Thành phần của Farizol 500 Mỗi viên nén bao phim Farizol 500 bao gồm: Hoạt chất chính: Cefprozil hàm lượng 500mg. Tá dược vừa đủ: Purified talc, Lactose,...
Cách dùng
Cách dùng Farizol 500 Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Farizol 500 được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc vào lúc no hoặc lúc đói đều được. Thời gian điều trị thông thường kéo dài từ 10-15 ngày. Cần lưu ý liều dùng tối đa cho trẻ em phải luôn nhỏ hơn liều dùng thông thường của người lớn. Liều dùng phù hợp Đối với người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Viêm amidan hoặc viêm hầu họng: Uống 1 viên/ngày, duy trì dùng trong 10 ngày. Viêm xoang: Uống 1/2 viên x 2 lần/ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể dùng liều 1 viên x 2 lần/ngày, duy trì dùng trong 10 ngày. Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Uống 1/2 viên x 2 lần/ngày, hoặc 1 viên/ngày, hoặc 1 viên x 2 lần/ngày, duy trì dùng trong 10 ngày. Viêm đường tiết niệu không biến chứng: Uống 1 viên/ngày, duy trì dùng trong 1 tuần. Đối với trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: Viêm amidan hoặc viêm hầu họng: Dùng liều 7,5mg/kg/lần x 2 lần/ngày, duy trì dùng trong 10 ngày. Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Dùng liều 20mg/kg/ngày, duy trì dùng trong 10 ngày. Đối với bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải Creatinin từ 30-120ml/phút: Sử dụng theo mức liều thông thường của người lớn. Độ thanh thải Creatinin ≤29ml/phút: Giảm liều xuống còn 1/2 so với liều của người bình thường. Khi dùng quá liều phải làm sao? Nghiên cứu cho thấy các triệu chứng như chán ăn, tiêu chảy có thể xuất hiện khi dùng liều 6 viên/kg. Không ghi nhận trường hợp tử vong ở động vật thực nghiệm khi dùng liều lên tới 10 viên/kg. Trong trường hợp xảy ra quá liều nghiêm trọng, phương pháp xử trí hiệu quả là tiến hành thẩm tách máu để loại bỏ hoạt chất ra khỏi tuần hoàn. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều thuốc, người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin. Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Cefprozil hoặc các thành phần tá dược của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Cefprozil cho các đối tượng sau: Người bệnh có cơ địa dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc dị ứng với Cefprozil. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng. Người bệnh hoặc gia đình có tiền sử mắc các bệnh dị ứng như nổi mề đay, phát ban, hen phế quản. Bệnh nhân có tiền sử bị thiếu máu tan máu. Người bệnh có tiền sử bị tiêu chảy nặng khi dùng kháng sinh: Đã có ghi nhận về trường hợp viêm đại tràng màng giả khi dùng thuốc. Cần hết sức cẩn trọng khi chỉ định các kháng sinh phổ rộng cho người có bệnh lý đường tiêu hóa hoặc viêm đại tràng. Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Beta-lactam: Cần chuẩn bị sẵn sàng các phương án cấp cứu và điều trị sốc phản vệ trước khi cho người bệnh dùng thuốc. Trường hợp điều trị dài ngày: Cần theo dõi sát sao tình trạng của người bệnh để phát hiện sớm nguy cơ bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu xuất hiện bội nhiễm nghiêm trọng, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Chỉ sử dụng thuốc đúng theo chỉ định y khoa. Tuyệt đối không uống thuốc đã quá hạn sử dụng, viên thuốc bị hỏng, biến màu hoặc ẩm mốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng tập trung, do đó người lái xe và vận hành máy móc vẫn có thể sử dụng thuốc bình thường. Sử dụng trong thai kỳ Hiện nay chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng được kiểm chứng cũng như các nghiên cứu khoa học để chứng minh tính an toàn của Cefprozil trên phụ nữ mang thai. Do đó, thai phụ bị nhiễm khuẩn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám và lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp nhất. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Cefprozil có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, người mẹ cần tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc, hoặc trao đổi với bác sĩ để chuyển sang một loại thuốc khác an toàn hơn cho trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Probenecid: Sử dụng đồng thời sẽ làm giảm độ thanh thải và làm tăng nồng độ của Cefprozil trong máu. Các tương tác khác hiện chưa có báo cáo cụ thể. Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng để được tư vấn phòng ngừa tương tác thuốc bất lợi.
Mô tả chi tiết
Farizol 500 là gì? Farizol 500 là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim, được chỉ định để điều trị các tình trạng viêm nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa cùng các bệnh lý nhiễm trùng phổ biến khác như viêm họng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.