← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Fascapin-10 Nifedipin Trung Ương 2 dự phòng đau thắt ngực, cao huyết áp (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Fascapin 10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, có thành phần chính là Nifedipine. Đây là sản phẩm dùng để dự phòng đau thắt ngực, cao huyết áp, hội chứng Raynaud.

Thương hiệu
Tw2
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-22524-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TW2

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Fascapin 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Cao huyết áp. Hội chứng Raynaud. Dược lực học Nifedipin là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridin, có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipin ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp. Tác dụng này kèm theo: Tăng đường kính động mạch. Tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu qua thận, não. Tăng độ giãn của động mạch. Nếu dùng lâu dài: Không làm thay đổi hệ thống renin - angiotensin - aldosterol. Không gây giữ nước - muối. Không làm tăng tần số tim. Dược động học Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nhưng do chuyển hóa bước một mạnh ở gan nên sinh khả dụng sau cùng chi bằng 45 - 75%. Đối với dạng viên nang: Sau khi uống 10 - 12 phút thuốc bắt đầu có tác dụng, sau 30 - 60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương và kéo dài tác dụng được 6 - 8 giờ. Nửa đời trong huyết tương là 1,7 - 3,4 giờ. Đối với dạng viên nên: Sau khi uống thuốc khoảng 1 giờ bắt đầu phát huy tác dụng, sau 2 - 3 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương, duy trì tác dụng được 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương là 6 - 11 giờ. Thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc. Thuốc liên kết với albumin huyết tương 92 - 98%. Thể tích phân bố là 0,6 - 1,2 lit/kg thể trọng. Thuốc chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Các chất chuyển hóa này thải trừ chủ yếu qua thận và khoảng 5 - 15% thải trừ qua phân. Dưới 1% thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Khi chức năng gan, thận giảm thì độ thanh thải cũng như nửa đời thải trừ của thuốc sẽ kéo dài.

Thành phần

Nifedipine 10mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Đau thắt ngực: Uống 10mg/lần x 3 lần/ngày. Trong đau thắt ngực Prinzmetal. Uống 10mg/lần x 4 lần/ngày trong đó một lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Cao huyết áp: Uống 10mg/lần x 1 - 2 lần/ngày. Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud: Dự phòng uống 10mg/lần x 3 lần/ngày. Chú ý: Tối đa 60 mg/ngày. Khoảng cách dùng là 12 giờ, tối thiểu 4 giờ. Nên nuốt với nước, không nhai. Khi điều trị ổn định cơn đau thắt ngực và cao huyết áp nên dùng dạng thuốc tác dụng kéo dài. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Tương tự các triệu chứng không mong muốn, nhưng ở mức độ nặng hơn như buồn nôn, đau đầu, hạ huyết áp, tim đập nhanh hoặc chậm, đỏ bừng mặt, hạ kali máu block nhĩ thất... Xử trí: Phải rửa dạ dày, uống than hoạt, nhanh chóng dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Nifedipine hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị trụy tim mạch, hẹp động mạch chủ ở mức độ nặng. Người bị đau thắt ngực không ổn định. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính (trong vòng 4 tuần đầu tiên). Người có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp nặng với chỉ số huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg). Bệnh nhân suy tim mất bù. Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp sau: Nếu sau khi bắt đầu dùng thuốc, người bệnh nhận thấy xuất hiện các cơn đau do thiếu máu cục bộ hoặc tình trạng đau thắt ngực hiện tại tiến triển nặng lên một cách nhanh chóng, cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân bị suy tim hoặc suy giảm chức năng thất trái do nguy cơ làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim. Nếu cần thiết, phải ngừng thuốc. Cần xem xét giảm liều dùng ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan hoặc người mắc bệnh đái tháo đường. Tránh dùng chung thuốc với nước ép bưởi do có thể gây ảnh hưởng xấu đến quá trình chuyển hóa hoạt chất trong cơ thể. Nifedipine có khả năng gây ức chế quá trình chuyển dạ tự nhiên. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Trong quá trình điều trị cao huyết áp bằng thuốc này, người bệnh cần được kiểm tra sức khỏe định kỳ. Do phản ứng của mỗi cá thể đối với thuốc là khác nhau, thuốc có thể gây giảm khả năng tập trung ở các mức độ khác nhau. Do đó, cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. Tình trạng này thường xảy ra phổ biến hơn vào giai đoạn đầu điều trị, khi tăng liều, thay đổi thuốc hoặc khi có sử dụng rượu bia kèm theo. Sử dụng trong thai kỳ Không sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ do các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính gây quái thai của hoạt chất. Hiện tại vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng và kinh nghiệm sử dụng an toàn trên phụ nữ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Một lượng nhỏ hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do chưa xác định được mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ sơ sinh, chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng thuốc này, người mẹ phải ngừng cho con bú. Tương tác với thuốc khác Việc phối hợp đồng thời thuốc với các dược chất khác có thể gây ra nhiều tương tác lâm sàng đáng chú ý: Thuốc chẹn beta giao cảm: Phối hợp có thể gây hạ huyết áp quá mức, tăng cơn đau thắt ngực, suy tim xung huyết hoặc loạn nhịp tim, đặc biệt ở người có chức năng tim suy giảm. Tuy nhiên, nếu được kiểm soát tốt, lợi ích điều trị vẫn vượt trội hơn nguy cơ. Thuốc kháng thụ thể H2 histamin (Cimetidin): Cimetidin ức chế enzym cytochrom P450 làm giảm chuyển hóa và tăng nồng độ Nifedipine trong huyết thanh, do đó cần cân nhắc giảm liều Nifedipine khi phối hợp. Tương tác này xảy ra rất ít với ranitidin và không xảy ra với famotidin. Fentanyl: Có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng trong phẫu thuật. Khuyến cáo nên tạm ngừng dùng Nifedipine ít nhất 36 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật có sử dụng fentanyl liều cao, nếu tình trạng người bệnh cho phép. Thuốc chống động kinh (Phenytoin): Làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, dẫn đến tăng độc tính của phenytoin (gây đau đầu, run, rung giật nhãn cầu, trầm cảm, rối loạn vận ngôn...). Theophylin: Làm giảm nồng độ theophylin trong huyết tương, ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát hen phế quản. Quinidin: Có thể làm giảm đáng kể nồng độ quinidin trong huyết thanh ở một số bệnh nhân. Digoxin: Làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh khoảng 15 - 45%, cần theo dõi sát dấu hiệu ngộ độc digoxin để giảm liều kịp thời. Thuốc chẹn giao cảm alpha (đặc biệt là prazosin): Làm tăng tác dụng hạ huyết áp do ức chế chuyển hóa prazosin. Các thuốc chẹn Calci khác (Diltiazem): Làm tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc do cạnh tranh cùng một enzym chuyển hóa tại gan. Thuốc chống kết tụ tiểu cầu (Aspirin, ticlodipin): Làm tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu khi phối hợp. Chất ức chế miễn dịch (Cyclosporin): Làm giảm chuyển hóa của Nifedipine do ức chế cạnh tranh enzym cytochrom P450. Rifampicin: Gây cảm ứng enzym gan cytochrom P450, làm giảm nồng độ Nifedipine trong huyết tương và có thể làm tăng tần suất xuất hiện các cơn đau thắt ngực. Thuốc chống viêm phi steroid (Indomethacin và các NSAID khác): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn calci do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận hoặc gây giữ muối nước. Nước ép quả bưởi: Làm tăng đáng kể sinh khả dụng của thuốc do ức chế enzym P450, tránh dùng chung. Rượu: Làm tăng sinh khả dụng, đồng thời ức chế chuyển hóa khiến nồng độ và tác dụng của thuốc tăng lên rõ rệt. Các tương tác khác: Cần hết sức thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông máu (dẫn chất coumarin và indandion), chất chống co giật (hydantoin), quinin, các salicylat, sulfinpyrazon, estrogen, amphotericin B, các corticoid, và các thuốc lợi tiểu thải kali (như bumetanid, furosemid, acid ethacrynic)...

Mô tả chi tiết

Thuốc Fascapin-10 Nifedipin Trung Ương 2 dự phòng đau thắt ngực, cao huyết áp là gì? Thuốc Fascapin-10 Nifedipin Trung Ương 2 dự phòng đau thắt ngực, cao huyết áp là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2. Với thành phần hoạt chất chính là Nifedipine, thuốc được chỉ định sử dụng phổ biến trong việc phòng ngừa các cơn đau thắt ngực, kiểm soát tình trạng cao huyết áp và hỗ trợ điều trị hội chứng Raynaud.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.