← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Syrup Ferimond Cho-A Pharm cung cấp sắt cho cơ thể và điều trị thiếu máu (20 ống)

Ferimond là sản phẩm của Cho A Pharm có thành phần chính là Ferrous gluconate, Manganese gluconate và Copper gluconate giúp cung cấp sắt cho cơ thể và điều trị thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp: Thiếu nữ dậy thì, phụ nữ có thai, sau khi sinh và cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh.

Thương hiệu
CHO-A
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
VN-16528-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CHO-A PHARM CO., LTD

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Ferimond chỉ định dùng cung cấp sắt cho cơ thể và điều trị thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp: Thiếu nữ dậy thì, phụ nữ có thai, sau khi sinh và cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh. Dược lực học Ferimond cung cấp các yếu tố cần thiết cho sự tạo máu. Thuốc cung cấp sắt dưới dạng sắt II có thể đồng hoá được ngay và các nguyên tố vi lượng là Mangan và Đồng. Mangan là nguyên tố vi lượng cần thiết cho quá trình khử các gốc tự do của cơ thể, hoạt hoá enzym. Đồng giúp cơ thể tiêu thụ sắt, có khoảng 90% lượng đồng trong máu ở dạng kết hợp gọi là ceruloplasmin. Sự oxi hoá sắt bởi ceruloplasmin là cần thiết để sắt gắn kết vào protein vận chuyển của nó (còn gọi là transferrin), nhờ đó sắt được vận chuyển đến các mô. Dược động học Muối sắt thường ít được hấp thu (10 - 20% liều uống vào). Sự hấp thu sắt tăng lên khi nguồn dự trữ sắt trong cơ thể giảm. Quá trình hấp thu diễn ra phần lớn ở tá tràng và phần gần hỗng tràng. Trong cơ thể người mangan chỉ tồn tại ở các mô với nồng độ rất nhỏ, tổng lượng mangan trong cơ thể là 15 - 20 mg, chủ yếu tập trung ở xương, một phần ở thận, gan, tuỵ. Tổng lượng đồng trong cơ thể người khoảng 75 - 100mg. Đồng có mặt ở hầu hết các mô nhưng chủ yếu tập trung ở gan.

Thành phần

Copper gluconate 1mg, Manganese gluconate 20mg, Ferrous gluconate 200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng siro dùng đường uống. Liều dùng Liều khuyến cáo: Người lớn: Mỗi lần uống 2 ống, ngày 2 - 3 lần. Trẻ em: Mỗi lần uống 1 ống, ngày 2 - 3 lần. Trẻ sơ sinh: Mỗi ngày uống 1 ống. Dùng liên tục từ 2 đến 3 tuần, pha loãng thuốc trong ly nước, uống cách xa bữa ăn 1 đến 2 giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Đặc biệt khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi, có thể xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ, kích ứng dạ dày như buồn nôn, nôn mửa và tình trạng sốc Điều trị quá liều Ngưng dùng thuốc ngay và rửa dạ dày bằng Natri bicarbonat 1%. Khi nồng sắt trong máu quá 5µg/1ml nên dùng thuốc điều trị nhiễm độc sắt như deferoxamin. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thành phần Mỗi ống 10ml chứa: + Hoạt chất:     Sắt gluconat: 200mg (tương đương với 23,17mg Sắt)     Mangan gluconat: 20mg (tương đương với 2,47mg Mangan)     Đồng gluconat: 1mg (tương đương với 0,14mg Đồng) + Tá dược: Glucose, sucrose, glycerin, acid citric khan, natri citrat, natri benzoat, caramel, champagne cider flavor, nước tinh khiết. Chỉ định  Cung cấp sắt cho cơ thể vả điều trị thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp: thiếu nữ dậy thì, phụ nữ có thai, sau khi sinh và cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh. Chống chỉ định   Không dùng để điều trị thiếu máu do suy dinh dưỡng vả thiếu máu ác tính. Liều dùng - Người lớn: mỗi lần uống 2 ống, ngày 2-3 lần - Trẻ em: mỗi lần uống 1 ống, ngày 2-3 lần - Trẻ sơ sinh: mỗi ngày uống 1 ống. Dùng liên tục từ 2-3 tuần, pha loãng thuốc trong ly nước, uống cách xa bữa ăn 1-2 giờ. Tác dụng phụ - Tiêu hóa: có thể xảy ra nôn mửa, đau đạ dày, tiêu chảy, đầy bụng, khó chịu ở dạ dày nhưng hiếm.  - Quá mẫn: phát ban có thể xảy ra nhưng hiếm. Nếu xảy ra phát ban, nên ngưng dụng thuốc. *Sử dụng quá liều   Đặc biệt khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi, có thể xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ. kích ứng dạ dày như buồn nôn, nôn mửa và tình trạng sốc. *Điều trị quá liều:   + Ngưng dùng thuốc ngay và rửa dạ đày bằng Natri bicarbonat 1%.   + Khi nồng sắt trong máu quá 5µg/1ml nên dùng thuốc điều trị nhiễm độc sắt như deferoxamin. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Thận trọng khi dùng thuốc nảy cho bệnh nhân bị loét tiêu hóa, viêm két tràng mạn tính và những bệnh tiêu hóa khác. - Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân nhạy cảm hoặc dị ứng với chất màu caramel. - Cũng như mọi liệu pháp điều trị bằng chế phẩm có chứa sắt khác, triệu chứng phân đen sau khi dùng thuốc hoàn toàn bình thường và luôn xảy ra. *Phụ nữ mang thai và cho con bú:  Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng và cách dùng đã được hướng dẫn. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) - Tránh dùng đồng thời thuốc này với những thuốc có khả năng tương tác với sắt như sau: thuốc kháng acid, kháng sinh (nhóm Tetracyclin), tanin. - Để thuốc có hiệu quả cao, nên đùng thuốc cách xa bữa ăn. Bảo quản:   Trong hộp kín tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng. Đóng gói : 10ml/ống; 20 ống/hộp. Thương hiệu: Cho-A Pharm Co., Ltd. Nơi sản xuất: Hàn Quốc Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.  

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.