← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch Ferricure Trenker điều trị thiếu sắt, thiếu máu do thiếu sắt (60ml)

Thuốc Ferricure 100 mg/5ml là sản phẩm của Laboratoires Pharmaceutiques Trenker NV/SA được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt, trong các trường hợp mất máu mạn tính và thiếu máu thứ phát ở trẻ em và người trưởng thành, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thương hiệu
Trenker
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
540110005824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
LABORATOIRES PHARMACEUTIQUES TRENKER NV/SA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ferricure 100 mg/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt, trong các trường hợp mất máu mạn tính và thiếu máu thứ phát ở trẻ em và người trưởng thành, phụ nữ mang thai và cho con bú. Dược lực học Ferricure 100 mg/5ml chứa hoạt chất là polysaccharide iron complex, là một chất tan tốt trong nước và polysaccharide, phân tử lượng thấp, và lượng sắt tổng cộng chiếm khoảng 46%. Trong Ferricure 100 mg/5 mI, sắt tồn tại ở dạng sắt non-ion, 5 ml dung dịch chứa 100 mg sắt nguyên tố. Sự kết hợp phức hợp sắt và polysaccharide được hình thành bởi sự thủy phân một phần của tinh bột ở một tỷ lệ phù hợp, phức hợp này có tỷ lệ polysaccharide sắt 3 cao hơn các muối sắt khác (46%). Sắt là một nguyên tố cần thiết cho sự hình thành hemoglobin và quá trình oxi hóa trong mô sống của con người. Sắt cũng là thành phần quan trọng cấu thành nên myoglobin, có trong các mô cơ, có tác dụng dự trữ oxy cho hoạt động mô cơ, cũng như cần thiết cho các enzym tham gia vào hoạt động hô hấp tế bào, hoặc xử lý sinh học như Cytocrom, catalase, và oxidase. Thành phần của sắt chiếm 60 mg trong mỗi kg cân nặng ở người lớn. Dược động học Sau khi uống Ferricure 100 mg/5ml, tỷ lệ Fe3+ hấp thu tuần hoàn chung khoảng 0,5 – 9 mg trên người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sắt có mặt trong huyết tương trong vòng 3 - 7 giờ. Lượng sắt đã hấp thu bị thải trừ không đáng kể. Lượng sắt không hấp thu được bài xuất chủ yếu qua phân sau khi uống vài giờ. Các thông số dược động học của Fe3+ trong Ferricure 100mg/5ml tương tự các thông số dược động học của Fe2+ trong các chế phẩm khác.

Thành phần

Sắt nguyên tố 100mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Lắc chai trước khi sử dụng. Liều dùng Trẻ em Từ 0 – 2 tuổi: 2 giọt mỗi kg cân nặng, 3 lần mỗi ngày. Từ 2 – 6 tuổi: 50 giọt, 2 lần mỗi ngày. Từ 6 – 12 tuổi: 1/2 muỗng cà phê (2,5 ml), 2 lần mỗi ngày. Người lớn 1,5 muỗng cà phê (7,5 ml)/ngày. Nếu cần thiết, liều lượng có thể tăng lên đến 2 hoặc 3 muỗng cà phê mỗi ngày chia thành 2 hoặc 3 lần. Thời gian điều trị: Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn cần sử dụng Ferricure 100 mg/5ml trong bao lâu. Việc điều trị có thể là vài tháng. Cần tuân thủ đúng theo liều lượng và thời gian điều trị bác sĩ chỉ định. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Uống liều cao Ferricure có thể xảy ra những phản ứng như nôn mửa, ói, đau thượng vị, tiêu chảy. Trẻ em nhạy cảm hơn so với liều cao. Nếu bạn lỡ uống quá liều Ferricure 100 mg/5 ml, bạn cần tới ngay bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất. Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết, thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời áp dụng những liệu pháp bổ trợ khác. Ngoài ra nếu cần thiết thì sử dụng những chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như deferoxamin. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.