← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Fixnat 100 Hasan điều trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefpodoxim 100 mgCông dụng: Điều chị nhiễm khuẩn đường hô hấpĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ emHình thức: Viên nénThương hiệu: Hasan Nơi sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Hasan- Demarpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110058400
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Hasan- Demarpharm

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Fixnat 100 Hasan điều trị nhiễm khuẩn Chỉ định sử dụng Viêm phổi cấp tính. Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn. Đau họng. Viêm amidan . Viêm tai giữa cấp. Viêm bàng quang. Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ, bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới (sử dụng một liều duy nhất 200mg Cefpodoxim). Nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefpodoxim proxetil thể hiện khả năng diệt khuẩn bằng cách cản trở quá trình tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Quá trình này diễn ra thông qua việc acyl hóa các enzym transpeptidase liên kết với màng, từ đó ngăn chặn sự hình thành các liên kết chéo của chuỗi peptidoglycan – thành phần quyết định độ bền vững của thành tế bào vi sinh vật gây bệnh. Về phổ kháng khuẩn, Cefpodoxim thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3, có đặc tính bền vững cao trước sự phân hủy của các enzym beta-lactamase do cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương sản sinh. Thuốc có tác dụng tốt trên các cầu khuẩn Gram dương gồm phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) thuộc nhóm A, B, C, G và tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis (bao gồm cả những chủng có hoặc không tiết beta-lactamase). Dù vậy, những chủng tụ cầu đã kháng isoxazolyl - penicillin do biến đổi protein đích gắn penicillin sẽ không nhạy cảm với thuốc này. Đối với nhóm Gram âm, thuốc có hiệu lực trên các cầu khuẩn, trực khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt là các tác nhân gây bệnh quan trọng như E.coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter. Ngược lại, hoạt chất ít có tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcescens và Clostridium perfringens, các chủng này đôi khi thể hiện sự kháng thuốc hoàn toàn. Các vi khuẩn thường kháng thuốc hoàn toàn bao gồm tụ cầu vàng kháng methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophila. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi uống, Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa (có thể ngay tại thành ruột) và chuyển hóa thành dạng Cefpodoxim có hoạt tính sinh học. Sinh khả dụng của hoạt chất đạt khoảng 50% và sẽ tăng lên khi người bệnh dùng thuốc kèm với thức ăn. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2-3 giờ, ghi nhận các giá trị trung bình lần lượt là 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml và 3,9 microgam/ml tương ứng với các mức liều dùng 100 mg, 200mg và 400mg. Phân bố: Tỷ lệ liên kết của Cefpodoxim với protein trong huyết tương rơi vào khoảng 40%. Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa nhờ hoạt động của các esterase không đặc hiệu. Thải trừ: Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc dao động từ 2,1 - 2,8 giờ, thông số này sẽ kéo dài khoảng 3,5 - 9,8 giờ ở những bệnh nhân bị thiểu năng thận. Thuốc được đào thải nguyên vẹn qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết tại ống thận. Trong vòng 12 giờ sau khi dùng, khoảng 29 - 38% liều uống được bài tiết ở người lớn có chức năng thận bình thường. Quá trình biến đổi sinh học không diễn ra tại gan và thận. Phương pháp thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc ở một mức độ nhất định.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Fixnat 100 Hasan điều trị nhiễm khuẩn Mỗi 1 viên nén bao phim chứa: Cefpodoxim: 100mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Fixnat 100 Hasan điều trị nhiễm khuẩn Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần uống viên thuốc cùng với nước lọc. Liều dùng phù hợp Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn: Uống 200 mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần, duy trì trong vòng 10 ngày. Viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải tại cộng đồng: Uống 200 mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần, duy trì trong vòng 14 ngày. Viêm họng hoặc viêm amidan mức độ nhẹ đến trung bình: Uống 100 mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần, duy trì trong vòng 5-10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa xuất hiện biến chứng: Uống 100 mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần, duy trì trong vòng 7 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng: Uống 400 mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần, duy trì trong vòng 7-14 ngày. Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở cả hai giới, bệnh lậu hậu môn - trực tràng hoặc nội mạc cổ tử cung ở nữ giới: Sử dụng 1 liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim, sau đó cần kết hợp điều trị bằng Doxycyclin đường uống để phòng ngừa nguy cơ đồng nhiễm Chlamydia. Trẻ em: Trẻ sơ sinh dưới 15 ngày tuổi: Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này. Trẻ từ 15 ngày tuổi đến 6 tháng tuổi: Dùng liều 8mg/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống. Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi: Uống 40mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần. Trẻ từ 3 tuổi đến 8 tuổi: Uống 80mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần. Trẻ em trên 9 tuổi: Uống 100mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần. Trẻ từ 5 tháng tuổi đến 12 tuổi bị viêm tai giữa cấp: Uống liều 5 mg/kg (không vượt quá 200 mg) mỗi lần, dùng 2 lần/ngày, hoặc uống liều 10 mg/kg (không vượt quá 400 mg), dùng 1 lần duy nhất trong ngày, điều trị kéo dài trong 10 ngày. Trẻ từ 5 tháng tuổi đến 12 tuổi bị viêm phế quản hoặc viêm amidan thể nhẹ và vừa: Uống liều 5 mg/kg (không vượt quá 100 mg) mỗi lần, dùng 2 lần/ngày, điều trị kéo dài trong 5-10 ngày. Bệnh nhân suy thận: Cần thực hiện giảm liều dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận của người bệnh. Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút và không thực hiện thẩm tách máu, khoảng cách giữa các liều thông thường sẽ kéo dài cách nhau 24 giờ. Đối với người bệnh đang tiến hành thẩm tách máu, dùng liều thông thường với tần suất 3 lần/tuần. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế sẽ được bác sĩ hoặc nhân viên y tế chỉ định cụ thể dựa trên thể trạng và tiến triển bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại chưa ghi nhận báo cáo cụ thể về các ca quá liều do Cefpodoxim proxetil. Các biểu hiện quá liều có thể xảy ra bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị và tiêu chảy. Nếu xuất hiện các phản ứng độc tính nghiêm trọng do dùng quá liều, cần ngừng ngay việc sử dụng Cefpodoxim. Việc áp dụng phương pháp thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc sẽ hỗ trợ đào thải Cefpodoxim ra khỏi tuần hoàn, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu phát hiện quên liều, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã cận kề với liều uống tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Cefpodoxim cho những đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin. Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu liệu trình điều trị bằng Cefpodoxim proxetil, bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh đối với các thuốc nhóm cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho những đối tượng có cơ địa mẫn cảm với penicillin, người bị suy giảm chức năng thận, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu người bệnh xuất hiện triệu chứng tiêu chảy sau khi uống Cefpodoxim proxetil, cần cân nhắc đến nguy cơ xảy ra viêm đại tràng màng giả. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh ảnh hưởng của thuốc đối với những người thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Mặc dù chưa có đầy đủ tài liệu nghiên cứu chi tiết về việc dùng Cefpodoxim cho phụ nữ mang thai, nhưng các kháng sinh nhóm Cephalosporin nói chung thường được đánh giá là an toàn đối với đối tượng này. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Cefpodoxim có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Dù lượng thuốc trong sữa không cao, trẻ bú mẹ vẫn có nguy cơ đối mặt với 3 vấn đề sức khỏe bao gồm: rối loạn hệ vi sinh đường ruột, các tác động trực tiếp từ thuốc lên cơ thể trẻ và nguy cơ làm sai lệch kết quả nuôi cấy vi khuẩn (kháng sinh đồ) nếu trẻ bị sốt và cần làm xét nghiệm. Tương tác với thuốc khác Khả năng hấp thu của Cefpodoxim sẽ bị suy giảm nếu dùng đồng thời với các thuốc kháng acid hoặc thuốc kháng histamin H2, do đó cần tránh phối hợp các nhóm thuốc này với nhau. Nếu bắt buộc phải chỉ định Cefpodoxim proxetil cùng lúc với các hợp chất có khả năng gây độc cho thận, nhân viên y tế cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận của người bệnh. Việc dùng chung Cefpodoxim proxetil với probenecid sẽ làm gia tăng nồng độ của Cefpodoxim trong huyết tương.

Mô tả chi tiết

Thuốc Fixnat 100 Hasan điều trị nhiễm khuẩn là gì? Thuốc Fixnat 100 Hasan điều trị nhiễm khuẩn là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN – DERMAPHARM. Với hoạt chất chính là Cefpodoxim, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và chuyên dùng để khắc phục các tình trạng nhiễm trùng ở đường hô hấp dưới. Sản phẩm được đóng gói theo quy cách vỉ bấm AI – AI hoặc hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.