← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Flodicar MR 5mg Pymepharco điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Flodicar là sản phẩm của Công ty Cổ phần Pymepharco có thành phần chính là Felodipin dùng điều trị tăng huyết áp và dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định.

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110693224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Flodicar chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp . Điều trị dự phòng con đau thắt ngực ổn định. Dược lực học Felodipin là một chất chẹn kênh calci chậm có tính chọn lọc thuộc dẫn xuất 1,4-dihydropyridin. Ở nồng độ thấp, thuốc ức chế calci đi vào tế bào cơ trơn. Do vậy, felodipin tác động trên quá trình điện sinh lý và cơ học (ức chế cặp kích thích - co cơ) nên làm giảm trương lực động mạch, dẫn đến tác dụng giãn mạch làm hạ huyết áp. Giãn thành các tiểu động mạch làm tăng đường kính động mạch và duy trì được, có khi làm tăng lưu lượng máu tại vùng (động mạch vành, thận, não), làm lợi tiểu nhẹ, bài tiết natri và không giữ nước và muối khi điều trị lâu dài. Do có tính chọn lọc cao trên cơ trơn của tiểu động mạch, felodipin ở liều điều trị không có tác dụng trực tiếp lên tính co bóp cơ tim hoặc tính dẫn truyền. Do không có tác dụng lên cơ trơn tĩnh mạch hay trên sự kiểm soát vận mạch giao cảm, felodipin không gây tụt huyết áp tư thế đứng. Felodipin có tác dụng chống đau thắt ngực nhờ cải thiện sự cân bằng trong cung và cầu oxygen của cơ tim. Lưu lượng động mạch vành cũng như lượng cung cấp oxygen cho cơ tim tăng lên nhờ mạch vành giãn ra. Felodipin giảm huyết áp toàn thân nên làm giảm hậu gánh thất trái, do đó làm giảm nhu cầu oxygen của cơ tim. Felodipin làm tăng khả năng gắng sức và làm giảm số cơn đau thắt ngực ở người bệnh đau thắt ngực ổn định. Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với một chất chẹn beta. Cũng như các thuốc chẹn calci khác, felodipin không ảnh hưởng đến chuyển hoá glucid và lipid và không làm thay đổi tỷ lệ thành phần giữa các lipid huyết tương. Felodipin có thể dùng cho người bị đái tháo đường hoặc bệnh gút. Dược động học Felodipin hấp thu 98 - 100% qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng thuốc chuyển hóa bước đầu ở gan chủ yếu nhờ CYP3A4 và có sinh khả dụng khoảng 10 -25%. Tốc độ hấp thu felodipin tăng lên khi uống thuốc vào bữa ăn và nồng độ tối đa trong máu của thuốc tăng lên tới 60% khi felodipin được uống cùng với bữa ăn có lượng carbohydrat và các chất béo cao; đã có những theo dõi cho thấy dược động học của thuốc không thay đổi khi felodipin được uống cùng bữa ăn nhẹ. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh khi dùng đường uống là 2 - 5 giờ, nửa đời thải trừ của felodipin là 11 - 16 giờ (tùy theo biệt dược), tuy vậy tất cả các dạng viên chứa felodipin đều được chỉ định dùng một lần duy nhất trong ngày. Không có bất cứ một tích lũy thuốc nào đáng kể khi dùng thuốc lâu dài. Thuốc được chuyển hóa mạnh qua gan và bài xuất chủ yếu (khoảng 70%) dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động qua nước tiểu, phần còn lại chưa chuyển hóa được đào thải qua phân . Khoảng 99% felodipin trong máu được liên kết với protein, chủ yếu là albumin. Felodipin cũng được bài tiết vào sữa mẹ.

Thành phần

Felodipine 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Flodicar nên uống vào buổi sáng, nên được uống cùng bữa ăn nhẹ, nuốt với nhiều nước và không được chia nhỏ, nghiền hay nhai. Liều dùng Liều dùng điều trị tăng huyết áp: Liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Điều trị nên được khởi đầu bằng 5 mg liều duy nhất trong ngày. Nếu cần có thể tăng liều hay dùng thêm một thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Liều duy trì thông thường là 5 - 10 mg/ ngày. Liều dùng dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định: Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Việc điều trị nên bắt đầu bằng 5 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân suy gan nặng hoặc bệnh nhân lớn tuổi: Liều ban đầu thường dùng là 2,5 mg/ngày, sự điều chỉnh liều nên được tiến hành một cách thận trọng và kiểm soát chặt chẽ huyết áp bệnh nhân. Liều tối đa là 5mg/ngày. Người bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Gây giãn mạch ngoại vi quá mức kèm theo tụt huyết áp và đôi khi chậm nhịp tim. Xử trí: Khi xuất hiện tụt huyết áp trầm trọng, cần điều trị triệu chứng. Người bệnh cần được đặt nằm ngửa, chân kê cao. Nếu nhịp tim chậm cần tiêm atropin tĩnh mạch 0,5 - 1 mg. Nếu không hiệu quả, phải làm tăng thể tích huyết tương bằng một dung dịch truyền như glucose, nước muối sinh lý hoặc dextran. Những thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng mạnh hơn trên thụ thể alpha-1 (isoprenalin, dopamin hoặc noradrenalin) có thể được sử dụng nếu như tất cả các biện pháp kể trên không mang lại hiệu quả. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Flodicar chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với các dẫn xuất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính trong vòng 1 tháng trở lại. Người có cơn đau thắt ngực không ổn định. Bệnh nhân suy tim mất bù hoặc tình trạng suy tim chưa được kiểm soát tốt. Phụ nữ đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc người đang trong thời kỳ cho con bú. Trẻ em (do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn và hiệu quả điều trị trên nhóm đối tượng này). Cảnh báo và thận trọng Hiệu quả và mức độ an toàn của hoạt chất Felodipine trong việc xử trí các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Thuốc có khả năng gây hạ huyết áp mạnh kèm theo phản xạ nhịp tim nhanh, điều này có thể làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim ở những bệnh nhân nhạy cảm. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho người cao tuổi, liều dùng khuyến cáo không nên vượt quá 5 mg/ngày. Do Felodipine được chuyển hóa chủ yếu tại gan, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng cao vượt ngưỡng điều trị ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan rõ rệt. Đối với người bệnh suy gan mức độ nặng, liều dùng tối đa được giới hạn là 5 mg/ngày. Cần tránh phối hợp đồng thời Felodipine với các chất có khả năng cảm ứng mạnh hoặc ức chế mạnh enzym CYP3A4 nhằm ngăn ngừa nguy cơ làm giảm hoặc tăng nồng độ thuốc trong huyết tương một cách đáng kể. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có tình trạng nhịp tim nhanh hoặc bị rối loạn chức năng thất trái mức độ nặng. Phải ngừng sử dụng Felodipine ngay lập tức nếu người bệnh xuất hiện cơn đau thắt ngực mới, hoặc tình trạng đau thắt ngực sẵn có trở nên nghiêm trọng hơn, hoặc khi xảy ra sốc tim. Tuyệt đối không uống thuốc cùng với nước ép bưởi. Chế phẩm có chứa thành phần tá dược lactose, do đó không phù hợp sử dụng cho những người bệnh mắc hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc không dung nạp galactose bẩm sinh. Không yêu cầu các biện pháp thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tình trạng phì đại nướu hoặc tăng sản nướu nhẹ đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị viêm nha chu nặng. Việc duy trì vệ sinh răng miệng sạch sẽ có thể giúp phòng ngừa hoặc đảo ngược tình trạng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Felodipine có thể gây ảnh hưởng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình đến khả năng tập trung khi lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn hoặc mệt mỏi có thể xảy ra, đặc biệt là trong giai đoạn đầu khi mới bắt đầu điều trị bằng thuốc. Người bệnh cần lưu ý phản ứng của cơ thể trước khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định sử dụng Felodipine trong suốt thai kỳ. Các nghiên cứu về độc tính sinh sản trên động vật thực nghiệm (chuột) cho thấy thuốc gây ra hiện tượng đẻ khó do kéo dài thời gian chuyển dạ, làm tăng tỷ lệ thai chết lưu và tử vong sơ sinh ở các nhóm dùng liều trung bình và liều cao. Nghiên cứu trên thỏ cũng ghi nhận tình trạng tăng sinh tuyến vú của thỏ mẹ phụ thuộc vào liều, đồng thời gây dị tật ngón ở bào thai khi tiếp xúc với thuốc trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Felodipine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ, khuyến cáo không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Quá trình chuyển hóa của Felodipine được thực hiện chủ yếu bởi hệ enzym CYP3A4. Do đó, các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, erythromycin, cimetidin và một số flavonoid có trong nước ép bưởi) sẽ làm tăng nồng độ Felodipine trong huyết tương, làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Ngược lại, nồng độ Felodipine trong máu sẽ bị giảm đi đáng kể khi dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh có tác dụng cảm ứng enzym gan như phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, primidon, oxacarbazepin. Việc phối hợp Felodipine với dantrolen đường tiêm tĩnh mạch có thể gây ra những tương tác nguy hiểm. Thực tế lâm sàng ghi nhận verapamil (một thuốc chẹn kênh calci khác) khi dùng chung với dantrolen tiêm tĩnh mạch đã dẫn đến hiện tượng rung thất và tử vong ở động vật thí nghiệm. Baclofen có khả năng làm tăng cường hiệu quả hạ huyết áp của Felodipine. Do đó, cần theo dõi sát sao chỉ số huyết áp và điều chỉnh liều lượng thuốc cho phù hợp. Rifampicin làm giảm nồng độ của Felodipine trong tuần hoàn, có thể làm giảm hiệu quả điều trị. Các thuốc chẹn beta: Sử dụng đồng thời Felodipine với các thuốc chẹn beta giao cảm có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức, đồng thời làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim ở những bệnh nhân có suy tim tiềm tàng hoặc suy tim chưa được kiểm soát. Các corticoid làm giảm tác dụng hạ áp của Felodipine do cơ chế giữ nước và muối của nhóm chất này. Các thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm ba vòng (họ imipramin): Làm tăng cường hiệu quả hạ huyết áp và gia tăng nguy cơ gặp phải tình trạng hạ huyết áp thế đứng. Các hoạt chất như cyclosporin, dasatinib, dẫn chất prostacyclin, các chất ức chế protease, quinuprinstin có thể làm tăng tác dụng và độc tính của Felodipine. Ngược lại, Felodipine có thể làm tăng cường hoạt tính hoặc độc tính của các thuốc: amifostin, các cơ chất của CYP2C8, muối magnesi, các thuốc ức chế thần kinh cơ (nhóm chống khử cực), natri nitroprusiat, phenytoin, rituximab, tacrolimus. Felodipine làm giảm hiệu quả điều trị của clopidogrel. Rượu làm tăng tốc độ hấp thu Felodipine, từ đó làm tăng cường tác dụng của thuốc một cách không kiểm soát. Người bệnh cần tránh dùng chung thuốc với nhân sâm hoặc yohimbe vì có thể làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp; đồng thời tránh dùng kèm tỏi do có thể làm tăng quá mức tác dụng hạ huyết áp.

Mô tả chi tiết

Thuốc Flodicar MR 5mg Pymepharco là gì? Thuốc Flodicar MR 5mg Pymepharco là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco. Với thành phần hoạt chất chính là Felodipine, thuốc được chỉ định sử dụng trong việc kiểm soát bệnh lý tăng huyết áp và hỗ trợ phòng ngừa các cơn đau thắt ngực ở thể ổn định.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.