Thuốc Folicfer Pharmedic điều trị thiếu máu do thiếu sắt (3 vỉ x 10 viên)
Folicfer là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic với thành phần hoạt chất là Sắt II fumarat và Acid folic được chỉ định trong việc phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt, phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ mang thai.
- Thương hiệu
- Pharmedic
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110266400
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- PHARMEDIC
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Folicfer được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: Sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai. Dùng cho phụ nữ mang thai để phòng và trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic. Dược lực học Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytocrome C. Acid folic là vitamin nhóm B. Trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Acid folic cũng tham gia vào một số chuyển hoá biến đổi acid amin. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu acid folic gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Phối hợp acid folic với sắt trị thiếu máu ở phụ nữ mang thai tốt hơn là chỉ dùng một chất đơn độc. Dược động học Sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng, sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân. Acid folic được hấp thu chủ yếu ở đầu ruột non. Acid folic được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung hoạt động trong dịch não tủy, thải trừ qua thận. Acid folic đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
Thành phần
Ferrous fumarate 54.6mg, Acid folic 0.4mg
Cách dùng
Cách dùng Không nên nhai viên thuốc. Nên uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ, uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Liều dùng Bổ sung chế độ ăn uống: Người lớn: 1 viên/ngày. Phụ nữ mang thai: 2 viên/ngày. Trẻ em: Theo chỉ dẫn của bác sĩ. Điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Người lớn: 3 viên/ngày; ngày 3 lần. Trẻ em: Theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Sắt có thể gây đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Sau khoảng 6 - 24 giờ có thể gây sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Điều trị: Rửa dạ dày ngay bằng sữa hoặc dung dịch carbonat. Sau khi rửa dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin vào dạ dày qua ống thông. Trường hợp lượng sắt dùng trên 60mg/kg hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.