← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Friburine 80mg trị tăng acid uric huyết (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Febuxostat 80mgCông dụng: Điều trị sự tăng acid uric máu ở bệnh nhân bị bệnh gút mạn tínhĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: PymepharcoNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110227923
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pymepharco

Công dụng / chỉ định

Trị tăng acid uric huyết

Thành phần

Febuxostat 80mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Vi&ecirc;n vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: -&nbsp; Febuxostat 80mg - T&aacute; dược:&nbsp;Microcrystallin cellulose, lactose monohydrat, natri croscarmellose, povidon K30, crospovidon, tinh bột tiền gelatin h&oacute;a, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, opadry II white, green lake. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) -&nbsp; Febuxostat được chỉ định điều trị sự tăng acid uric m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh g&uacute;t mạn t&iacute;nh -&nbsp;Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng để điều trị sự tăng acid uric m&aacute;u khi kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng r&otilde; r&agrave;ng hoặc chưa x&aacute;c định trạng th&aacute;i bệnh l&yacute;. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -&nbsp;Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn với febuxostat hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. -&nbsp; Febuxostat chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n đang điều trị với azathioprin hay mercaptopurin (xem mục Tương t&aacute;c thuốc). Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp;Thuốc d&ugrave;ng đường uống, c&oacute; thể d&ugrave;ng trong hay ngo&agrave;i bữa ăn. * Liều d&ugrave;ng:&nbsp; Người lớn :&nbsp; -&nbsp; Febuxostat được khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng với liều 40mg hoặc 80mg x 1 lần/ng&agrave;y. -&nbsp;Liều khởi đầu: 40mg x 1 lần/ng&agrave;y. -&nbsp;Đối với những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đạt được nồng độ acid uric huyết thanh < 6mg/dL sau 2 tuần điều trị với liều febuxostat 40mg, &nbsp; khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng liều 80mg x1 lần/ng&agrave;y. Người cao tuổi :&nbsp;Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi. Bệnh nh&acirc;n suy thận : Hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n của febuxostat chưa được đ&aacute;nh gi&aacute; đầy đủ ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải dưới 30 ph&uacute;t). Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều khi d&ugrave;ng febuxostat ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ hoặc trung b&igrave;nh. Bệnh nh&acirc;n suy gan : Kh&ocirc;ng cần điều phỉnh liều khi d&ugrave;ng tebuxostat ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ đến trung b&igrave;nh. Hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n của febuxostat chưa đựơc nghi&ecirc;n cứu ở bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. Trẻ em : Hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n của febuxostat ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghi&ecirc;n cứu. T&aacute;c dụng phụ Những phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn chủ yếu l&agrave; nhẹ hay trung b&igrave;nh. Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng khi sử dụng&nbsp; febuxostat Tần suất ADR: Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1 000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1 000). -&nbsp;Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Hiếm gặp: giảm to&agrave;n thể huyết cầu, giảm tiểu cầu. -&nbsp;Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phản ứng qu&aacute; mẫn. -&nbsp;Rối loạn nội tiết: &iacute;t gặp: k&iacute;ch th&iacute;ch tăng hormon tuyến gi&aacute;p. -&nbsp;Rối loạn mắt: Hiếm gặp: nh&igrave;n mờ. -&nbsp;Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Thường gặp: cơn g&uacute;t cấp. &Iacute;t gặp: đ&aacute;i th&aacute;o đường, tăng lipid m&aacute;u, giảm sự th&egrave;m ăn, tăng c&acirc;n. Hiếm gặp: giảm c&acirc;n, tăng sự th&egrave;m ăn, ch&aacute;n ăn. -&nbsp;Rối loạn t&acirc;m thần: &iacute;t gặp: giảm ham muốn t&igrave;nh dục, mất ngủ. Hiếm gặp: bồn chồn. -&nbsp;Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Thường gặp: đau dầu. &iacute;t gặp: ch&oacute;ng mặt, dị cảm, liệt nửa người, ngủ g&agrave;, thay đổi hương vị, giảm huyết &aacute;p, hạ đường huyết. -&nbsp;Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo: Hiếm gặp: &ugrave; tai. -&nbsp;Rối loạn tim: &iacute;t gặp: rung nhĩ, đ&aacute;nh trống ngực, ECG bất thường. - Rối loạn mạch m&aacute;u: &iacute;t gặp: tăng huyết &aacute;p, đỏ bừng, n&oacute;ng bừng. - Rối loạn h&ocirc; hấp: &iacute;t gặp: kh&oacute; thở, vi&ecirc;m phế quản, nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, ho. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Thường gặp: ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n. &iacute;t gặp: đau bụng, chướng bụng, tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y - thực quản, n&ocirc;n, kh&ocirc; miệng, kh&oacute; ti&ecirc;u, t&aacute;o b&oacute;n, đại tiện thường xuy&ecirc;n, dầy hơi, kh&oacute; chịu dạ d&agrave;y - ruột. Hiếm gặp: vi&ecirc;m tụy, lo&eacute;t miệng. - Rối loạn gan mật: Thường gặp: bất thường chức năng gan. &iacute;t gặp: sỏi mật. Hiếm gặp: vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da, tổn thương gan. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Thường gặp: ph&aacute;t ban. &iacute;t gặp: vi&ecirc;m da, nổi m&agrave;y đay, ngứa, đổi m&agrave;u da, tổn thương da, đốm xuất huyết, ban d&aacute;t sần. Hiếm gặp: hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, ph&ugrave; mạch, hội chứng ph&aacute;t ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin v&agrave; nhiều triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n, ph&aacute;t ban diện rộng (nghi&ecirc;m trọng), ban đỏ, ph&aacute;t ban tr&oacute;c da, ph&aacute;t ban dạng nang, ph&aacute;t ban mụn nước, ph&aacute;t ban mụn mủ, ph&aacute;t ban ngứa, rụng t&oacute;c, đổ mồ h&ocirc;i. - Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: &iacute;t gặp: đau khớp, vi&ecirc;m khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, vi&ecirc;m bao hoạt dịch. Hiếm gặp: ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, cứng khớp, cứng cơ xương. - Rối loạn thận v&agrave; hệ tiết niệu: &iacute;t gặp: suy thận, sỏi thận, huyết niệu, tiểu gắt, đạm niệu. Hiếm gặp: vi&ecirc;m thận kẽ, tiểu gấp. Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; tuyến v&uacute;: &iacute;t gặp: rối loạn cương dương. - Rối loạn chung: Thường gặp: ph&ugrave; nề. &iacute;t gặp: mệt mỏi, đau ngực, kh&oacute; chịu ở ngực. Hiếm gặp: kh&aacute;t nước. - X&eacute;t nghiệm bất thường: &iacute;t gặp: tăng amylase m&aacute;u, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, tăng creatin m&aacute;u, tăng creatinin m&aacute;u, giảm hemoglobin, tăng ur&ecirc; m&aacute;u, tăng triglycerid m&aacute;u, tăng cholesterol m&aacute;u, giảm hematocrit, tăng lactate dehydrogenase m&aacute;u, tăng kali m&aacute;u. Hiếm gặp: tăng đường huyết, k&eacute;o d&agrave;i thời gian thromboplastin từng phần hoạt h&oacute;a, giảm số lượng hồng cầu, tăng alkalin phosphatase m&aacute;u, tăng creatin phosphokinase m&aacute;u. - Th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng c&oacute; hại gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n tim mạch : Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều trị bằng febuxostat ở bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết v&agrave; thiếu m&aacute;u cục bộ. - Phản ứng qu&aacute; mẫn/dị ứng thuốc: phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng hiếm khi xảy ra bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc v&agrave; phản ứng phản vệ / sốc cấp t&iacute;nh, hầu hết xảy ra trong th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n d&ugrave;ng febuxostat . Phản ứng da xảy ra ở một số bệnh nh&acirc;n đ&atilde; bị suy thận v&agrave;/hoặc qu&aacute; mẫn với allopurinol trước đ&oacute;. - Phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng, bao gồm cả hội chứng ph&aacute;t ban do thuốc với tăng bạch cầu &aacute;i toan v&agrave; nhiều triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n (hội chứng DRESS) thường kết hợp với sốt, sự thay đổi huyết học, ảnh hưởng đến thận hoặc gan trong một số trường hợp. Bệnh nh&acirc;n phải được th&ocirc;ng b&aacute;o c&aacute;c dấu hiệu, triệu chứng c&oacute; thể gặp v&agrave; phải được theo d&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c triệu chứng dị ứng/nhạy cảm với thuốc. Ngưng sử dụng febuxostat ngay lập tức nếu xảy ra phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson v&agrave; phản ứng phản vệ cấp t&iacute;nh hay sốc. Febuxostat Kh&ocirc;ng được bắt đầu sử dụng lại ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y bất kỳ l&uacute;c n&agrave;o. - Cơn g&uacute;t cấp : Febuxostat kh&ocirc;ng n&ecirc;n được bắt đẩu sử dụng khi dang diễn ra cơn g&uacute;t cấp m&agrave; phải chờ cho đến khi cơn g&uacute;t cấp dịu xuống. Cơn g&uacute;t cấp c&oacute; thể xảy ra khi bắt đầu điều trị do thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến huy động urat từ m&ocirc;. C&acirc;n nhắc sử dụng một NSAID hoặc colchicin để dự ph&ograve;ng cơn g&uacute;t cấp trong &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng khi bắt đầu điều trị với febuxostat . Nếu một cơn g&uacute;t cấp xuất hiện trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với febuxostat , kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngưng sử dụng thuốc. Cơn g&uacute;t cấp n&ecirc;n được theo d&otilde;i ph&ugrave; hợp với mỗi bệnh nh&acirc;n. Tiếp tục điều trị với febuxostat sẽ l&agrave;m giảm tần suất v&agrave; cường độ của cơn g&uacute;t. - Lắng đọng xanthin : ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; sự h&igrave;nh th&agrave;nh urat nhanh ch&oacute;ng (do bệnh &aacute;c t&iacute;nh hay hội chứng Lesch - Nyhan), nồng độ xanthin trong nước tiểu c&oacute; thể (tuy hiếm trường hợp) tăng cao dẫn đến t&iacute;ch tụ trong đường tiết niệu, nếu chưa c&oacute; kinh nghiệm về điều trị với febuxostat , kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p tạng : Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh ở bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p tạng, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng febuxostat ở đối tượng n&agrave;y. - Theophyllin : D&ugrave;ng đồng thời febuxostat 80 mg v&agrave; theophyllin 400 mg đơn liều ở người khỏe mạnh kh&ocirc;ng cho thấy bất kỳ tương t&aacute;c dược động n&agrave;o. Febuxostat 80 mg c&oacute; thể được sử dụng ở những bệnh nh&acirc;n đồng thời điều trị bằng theophyllin m&agrave; kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu cho febuxostat . - Rối loạn chức năng gan : Trong giai đoạn 3 nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, bất thường x&eacute;t nghiệm chức năng gan nhẹ đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng febuxostat (5,0%). X&eacute;t nghiệm chức năng gan được khuyến c&aacute;o trước khi bắt đầu điều trị với febuxostat v&agrave; định kỳ sau đ&oacute; dựa tr&ecirc;n d&aacute;nh gi&aacute; l&acirc;m s&agrave;ng. - Rối loạn tuyến gi&aacute;p: &nbsp;Tăng gi&aacute; trị TSH (> 5,5 &micro;lU/mL) được quan s&aacute;t ở những bệnh nh&acirc;n điều trị l&acirc;u d&agrave;i với febuxostat (5,5%). cần thận trọng khi sử dụng febuxostat ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; sự thay đổi chức năng tuyến gi&aacute;p. - Lactose : Thuốc c&oacute; chứa t&aacute; dược lactose. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose - galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;:&nbsp; - Thời kỳ mang thai: Dữ liệu tr&ecirc;n một số lượng rất hạn chế phụ nữ c&oacute; thai tiếp x&uacute;c với thuốc kh&ocirc;ng chỉ ra bất kỳ ảnh hưởng bất lợi n&agrave;o của febuxostat đối với phụ nữ c&oacute; thai hoặc đến sức khỏe của thai nhi / trẻ sơ sinh. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy t&aacute;c hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp li&ecirc;n quan đến động vật c&oacute; thai, sự ph&aacute;t triển của thai nhi/ph&ocirc;i hay sự sinh sản. Do những nguy cơ tiềm ẩn ở người lạ chưa r&otilde;, febuxostat kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng trong suốt thai kỳ. - Thời kỳ cho con b&uacute;:&nbsp;Kh&ocirc;ng r&otilde; tebuxostat c&oacute; b&agrave;i tiết trong sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy chất c&oacute; hoạt t&iacute;nh được b&agrave;i tiết trong sữa v&agrave; l&agrave;m chậm sự ph&aacute;t triển của ch&oacute; con b&uacute; mẹ. Kh&ocirc;ng thể loại trừ rủi ro cho trẻ sơ sinh b&uacute; mẹ. Febuxostat kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng khi cho con b&uacute;. * Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: C&aacute;c triệu chứng buồn ngủ, ch&oacute;ng mặt, mờ mắt, dị cảm c&oacute; thể xảy ra khi sử dụng febuxostat . Bệnh nh&acirc;n cần c&acirc;n nhắc sử dụng febuxostat trước khi l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Mercaptopurin /azathioprin: Febuxostat l&agrave; một chất ức chế xo, n&oacute; c&oacute; thể ức chế sự chuyển h&oacute;a của mercaptopurin v&agrave; azathioprin l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết tương của c&aacute;c thuốc n&agrave;y dẫn đến ngộ độc, v&igrave; vậy chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n đang điều trị với mercaptopurin hay azathioprin. - Rosiglitazon /chất nền CYP2C8: Febuxostat ức chế yếu CYP2C8 in vitro, ở người khỏe mạnh, d&ugrave;ng đồng thời 120mg febuxostat x 1 lần/ng&agrave;y với một liều 4mg rosiglitazon, kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của rosiglitazon v&agrave; chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; N- desmethyl rosiglitazon. V&igrave; vậy, khi d&ugrave;ng đồng thời febuxostat với rosiglitazon hay c&aacute;c chất nền CYP2C8 kh&aacute;c, kh&ocirc;ng y&ecirc;u cầu chỉnh liều với c&aacute;c chất n&agrave;y. - Theophyllin: D&ugrave;ng đồng thời febuxostat 80mg x 1 lần/ng&agrave;y với theophyllin 400mg liều duy nhất kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng tr&ecirc;n dược động học hay sự an to&agrave;n c&ugrave;a theophyllin. V&igrave; vậy kh&ocirc;ng c&oacute; thận trọng đặc biệt khi febuxostat 80mg v&agrave; theophyllin được d&ugrave;ng đồng thời. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu cho febuxostat 120mg. - Naproxen v&agrave; chất ức chế sự glucuronid h&oacute;a: Sự chuyển h&oacute;a của febuxostat phụ thuộc v&agrave;o enzym uridin glucuronosyl transferase (UGT). C&aacute;c thuốc ức chế glucuronid h&oacute;a, như c&aacute;c NSAID v&agrave; probenecid, về l&yacute; thuyết c&oacute; thể ảnh hưởng đến việc thải trừ febuxostat . ở người khỏe mạnh sử dụng đồng thời febuxostat v&agrave; naproxen 250mg hai lần mỗi ng&agrave;y l&agrave;m tăng c&aacute;c th&ocirc;ng số dược động học của febuxostat (Cmax 28%, AUC 41% v&agrave; T1/2 26%). - Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, việc sử dụng naproxen hoặc c&aacute;c NSAID kh&aacute;c hay c&aacute;c chất ức chế COX-2 kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến bất kỳ sự gia tăng đ&aacute;ng kể n&agrave;o về mặt l&acirc;m s&agrave;ng của c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Febuxostat c&oacute; thể được sử dụng c&ugrave;ng với naproxen m&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều của tebuxostat hoặc naproxen. - Thuốc cảm ứng glucuronid h&oacute;a: Thuốc cảm ứng mạnh enzym UGT l&agrave;m tăng sự chuyển h&oacute;a v&agrave; giảm hiệu quả của febuxostat . Do đ&oacute; cần theo d&otilde;i nồng độ acid uric m&aacute;u 1 - 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị đồng thời với một chất cảm ứng mạnh glucuronid h&oacute;a. Ngược lại, việc ngưng điều trị của một chất cảm ứng c&oacute; thể dẫn đến tăng nồng độ febuxostat . - Colchicin / indometacin /hydrochlorothiazid / warfarin: Febuxostat c&oacute; thể được sử dụng đồng thời với colchicin hoặc indomethacin, kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều của febuxostat hoặc c&aacute;c chất c&oacute; hoạt t&iacute;nh được d&ugrave;ng dồng thời. - Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều cho tebuxostat khi d&ugrave;ng chung với hydrochlorothiazid. - Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều warfarin khi d&ugrave;ng chung với febuxostat . D&ugrave;ng đồng thời febuxostat (80mg hoặc 120mg x 1 lần/ng&agrave;y) với warfarin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở người khỏe mạnh. INR v&agrave; yếu tố VII cũng kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bởi sự phối hợp n&agrave;y. - Desipramin/chất nền CYP2D6: Febuxostat ức chế yếu CYP2D6 in vitro. Trong một nghi&ecirc;n cứu ở người khỏe mạnh, liều 120mg febuxostat x 1 lần/ng&agrave;y dẫn đến tăng 22% AUC của desipramin - một chất nền của CYP2D6, nghĩa l&agrave; febuxostat c&oacute; tiềm năng ức chế yếu enzym CYP2D6 in vivo. Do đ&oacute;, d&ugrave;ng đồng thời febuxostat với c&aacute;c chất nền CYP2U6 kh&aacute;c c&oacute; thể kh&ocirc;ng đ&ograve;i hỏi bất kỳ sự điều chỉnh liều đối với những hợp chất n&agrave;y. - Thuốc kh&aacute;ng acid: Khi d&ugrave;ng chung c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid c&oacute; chứa magie hydroxid v&agrave; nh&ocirc;m hydroxid, sự hấp thu của febuxostat bị chậm lại (khoảng 1 giờ) v&agrave; Cmax giảm 32%, nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; sự thay đổi đ&aacute;ng kể về AUC. Do đ&oacute;, febuxostat c&oacute; thể được sử dụng m&agrave; kh&ocirc;ng quan t&acirc;m đến việc c&oacute; sử dụng thuốc kh&aacute;ng acid hay kh&ocirc;ng. Bảo quản: Dưới 30&deg;c. Tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Pymepharco Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.