Fumagate (Hộp 30 gói)
Fumagate là gì? Thuốc Fumagate được dùng trong ngăn ngừa và điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến viêm loét dạ dày- tá tràng và trào ngược thực quản. Hỗ trợ cho người viêm loét tá tràng, bệnh nhân đau bụng đầy hơi khó tiêu
- Thương hiệu
- Phương Đông
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Phương Đông
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Fumagate Chỉ định: Điều trị triệu chứng viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính Điều trị triệu chứng tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích Điều trị triệu chứng và dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày – thực quản Dược lực học : Magnesi hydroxyd: Thuộc nhóm Magnesium antacid, các antacid chứa magnesi là các hợp chất magnesi vô cơ tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không có tác động đến sự cản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chúng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 25,00 antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải của pepsin là thấp nhất. Các Magnesi antacid còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được dùng phối hợp với các nhóm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhóm antacid. Nhôm hydroxyd: Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hòa acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Simethicon: Tạo một lớp màng bảo vệ, có tác dụng chống đầy hơi. Dược động học : Magnesi hydroxyd: Magnesi hydroxyd phản ứng với các hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng Magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hóa thành magnesi clorid thì có thể chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể. Nhôm hydroxyd: Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, Nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat ở nước tiểu. Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón. Gel nhôm – Magnesi hydroxyd uống với liều có khả năng trung hòa được 200 mEq acid, dùng 6 – 8 lần mỗi ngày, gây liền vết loét dạ dày tá tràng tương đương với Cimetidin.
Thành phần
Thành phần của Fumagate Magnesi hydroxyd 800mg; Nhôm hydroxyd 400mg; Simethicon 80mg
Cách dùng
Cách dùng của Fumagate Liều lượng và cách dùng: Người lớn: 10g (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày Trẻ em: 5 - 10g (1/2 – 1 gói) x 2 – 4 lần/ngày Uống lúc đói, hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 tiếng, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc Thận trọng khi dùng: Người suy thận, suy tim sung huyết, suy gan, phù, xơ gan Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón hoặc phân rắn Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Trẻ em dưới 1 tuổi chỉ dùng khi thật cần thiết Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài Tương tác thuốc: Không dùng đồng thời với các thuốc tetracyclin, digoxin, indone – thacin, thuốc kháng thụ thể H2 và các muối sắt, vì có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Do đó phải dùng cách xa 1 – 2 giờ. Ức chế hấp thu Fluoroquinolon, Ketoconazol, nên không dùng chung. Không dùng chung với Norfloxacin và Ciprofloxacin vì gây sỏi niệu và độc tính trên thận Không dùng chung với các thuốc bao viên tan ở ruộtKhông dùng chung với : mecamylamin, methenamin, sodium polystyrene sulfonat resin Tác dụng khi vận hành máy móc và lái tàu xe: Thuốc sử dụng được cho người vận hành máy móc và lái tàu xe Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú
Mô tả chi tiết
Fumagate là gì? Thuốc Fumagate được dùng trong ngăn ngừa và điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến viêm loét dạ dày- tá tràng và trào ngược thực quản. Hỗ trợ cho người viêm loét tá tràng, bệnh nhân đau bụng đầy hơi khó tiêu
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.