← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Furagon Mekophar phòng và điều trị suy thận mạn (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Furagon là sản phẩm của Mekophar, có thành phần chính là muối calci và các hoạt chất chính khác, tác dụng phòng tránh và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hóa protein trong bệnh suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40 g/ngày (đối với người lớn).

Thương hiệu
Mekophar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110299800
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CTCP HÓA-DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Furagon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng tránh và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hóa protein trong bệnh suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40 g/ngày (đối với người lớn). Chỉ định cho các bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25 mL/phút. Dược lực học Furagon dùng để cung cấp dinh dưỡng trong điều trị bệnh thận mạn tính. Việc sử dụng Furagon cho phép đưa vào các acid amin thiết yếu trong khi vẫn đảm bảo hạn chế đưa vào các acid amin có nito. Sau khi ăn, các keto-analogue và hydroxy-analogue được chuyển hóa bằng cách sử dụng amin nội sinh từ các acid amin không thiết yếu, do đó làm giảm sự tạo thành urê do các nhóm amin đã được tái sử dụng. Nồng độ các chất độc urê do đó được giảm xuống. Các acid gốc keto và hydroxy không làm tăng lọc đối với các nephron còn lại. Các chất bổ sung có ketoacid có tác dụng tích cực trong hạn chế tình trạng tăng phosphat và tình trạng cường giáp thứ phát do thận và còn cải thiện tình trạng loãng xương do thận. Việc sử dụng Furagon kết hợp với chế độ ăn giảm đạm cũng làm giảm lượng nitơ được đưa vào cơ thể nhằm tránh hậu quả xấu do ăn không đủ đạm và tình trạng suy dinh dưỡng. Dược động học Động học trong huyết tương của các acid amin và sự tích hợp của các acid amin trong các dạng chuyển hóa đã được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ở những bệnh nhân bị urê máu, sự thay đổi có tính chất rối loạn của huyết tương không được coi là phụ thuộc vào việc hấp thu vào cơ thể các acid amin (khi không có vấn đề về hấp thu), mà là do động học sau hấp thu bị rối loạn ở giai đoạn rất sớm của bệnh. Trên các cá thể khỏe mạnh, có sự tăng nồng độ các ketoacid trong huyết thanh khoảng 10 phút sau khi uống Furagon. Nồng độ các ketoacid này đạt mức cao khoảng gấp 5 lần so với lúc đầu. Nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 20 – 60 phút và nồng độ bình thường trở lại sau khoảng 90 phút. Sự hấp thu qua đường tiêu hóa do đó rất nhanh chóng. Việc tăng đồng thời nồng độ ketoacid và các acid amin tương ứng trong huyết thanh cho thấy tốc độ chuyển hóa các ketoacid là rất nhanh. Theo con đường chuyển hóa tự nhiên các ketoacid trong cơ thể, các ketoacid cung cấp ngoại sinh nhanh chóng tham gia vào các quá trình chuyển hóa. Các ketoacid đi theo con đường chuyển hóa như các amin khác. Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về sự đào thải các ketoacid.

Thành phần

Calci-3-methyl-2-oxovalerat 67mg, Calci-4-methyl-2-oxovalerat 101mg, Calci-2-oxo-3-phenylpropionat 68mg, Calci-3-methyl-2-oxobutyrat 86mg, Calci-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrate 59mg, L-Lysin acetat 105mg, L-Threonin 53mg, L-Tryptophan 23mg, L-Histidin 38mg, L-Tyrosin 30mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Furagon dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc, không được bẻ, nhai hay nghiền ra. Dùng thuốc cùng với thức ăn làm tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa các acid amin có trong thành phần thuốc. Liều dùng Liều dùng ở người lớn và trẻ em ≥ 3 tuổi: 1 viên/5 kg/ngày, chia làm 3 lần. Liều dùng ở người lớn cân nặng 70 kg: 4-8 viên, 3 lần/ngày. Viên nén bao phim Furagon có thể sử dụng lâu dài nếu mức lọc cầu thận (GFR) < 25 mL/phút. Lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày phải hạn chế dưới mức 40 g tùy thuộc vào mức độ suy thận mạn. Chế độ đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, lượng protein phải theo các khuyến cáo. Khuyến cáo lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày: Trẻ từ 3-10 tuổi: 1,4-0,8 g/kg/ngày. Trẻ > 10 tuổi: 1-0,6 g/kg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất:Calci-3-methyl-2-oxovalerat (alpha-ketoisoleucin, muối calci) 67mg, Calci-4-methyl-2-oxovalerat (alpha-ketoleucin, muối calci) 101mg,Calci-2-oxo-3-phenylpropionat (alpha-ketophenylalanin, muối calci) 68mg, Calci-3-methyl-2-oxobutyrat (alpha-ketovalin, muối calci) 86mg, Calci-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrat (D,L-alpha-hydroxymethionin, muối calci) 59mg, L-Lysin acetat 105m, L-Threonin 53mg, L-Tryptophan 23mg, L-Histidin 38mg, L-Tyrosin 30mg, Nitơ to&agrave;n phần 36mg, Calci to&agrave;n phần 1,25 mmol = 50mg - T&aacute; dược: Pregelatinized starch (lycatab C), natri croscarmellose, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, microcrystallin cellulose 112, sepifilm LP770,&nbsp;hydroxypropyl methylcellulose 606, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, m&agrave;u quinolin yellow dye, polysorbat 80. Dạng b&agrave;o chế: Vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Ph&ograve;ng tr&aacute;nh v&agrave; điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển h&oacute;a protein trong bệnh suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40g/ng&agrave;y (đối với người lớn).&nbsp;Thường chỉ định cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25ml/ph&uacute;t.&nbsp; Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n bị tăng calci huyết. - Bệnh nh&acirc;n bị rối loạn chuyển h&oacute;a acid amin. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng - Uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc, kh&ocirc;ng được bẻ, nhai hay nghiền ra. - D&ugrave;ng thuốc c&ugrave;ng với thức ăn l&agrave;m tăng khả năng hấp thu v&agrave; chuyển h&oacute;a c&aacute;c acid amin c&oacute; trong th&agrave;nh phần thuốc. Liều d&ugrave;ng - Liều d&ugrave;ng ở người lớn v&agrave; trẻ em &ge; 3 tuổi: 1 vi&ecirc;n/5kg/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 3 lần. Liều d&ugrave;ng ở người lớn c&acirc;n nặng 70kg: 4-8 vi&ecirc;n, 3 lần/ng&agrave;y. - Vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Furagon&nbsp;c&oacute; thể sử dụng l&acirc;u d&agrave;i nếu mức lọc cầu thận (GFR) < 25mL/ph&uacute;t. - Lượng protein trong chế độ ăn h&agrave;ng ng&agrave;y phải hạn chế dưới mức 40g t&ugrave;y thuộc v&agrave;o mức độ suy thận mạn. - Chế độ đối với bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo, lượng protein phải theo c&aacute;c khuyến c&aacute;o. - Khuyến c&aacute;o lượng protein trong chế độ ăn h&agrave;ng ng&agrave;y: Trẻ từ 3-10 tuổi: 1,4-0,8g/kg/ng&agrave;y. Trẻ > 10 tuổi: 1-0,6g/kg/ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: tăng calci huyết. - C&aacute;ch xử tr&iacute;: Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng calci huyết. Nếu mức calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều d&ugrave;ng FURAGON cũng như c&aacute;c thuốc trong th&agrave;nh phần c&oacute; calci kh&aacute;c. Th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng c&oacute; hại gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Cần theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n mức calci trong huyết thanh. Đảm bảo cung cấp đầy đủ calori. - Hiện vẫn chưa c&oacute; dữ liệu về việc d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho bệnh nhi. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n mắc rối loạn chuyển h&oacute;a (phenylketonuria) di truyền, v&igrave; trong th&agrave;nh phần của thuốc c&oacute; phenylalanin. - Ch&uacute; &yacute; theo d&otilde;i nồng độ phosphat trong huyết thanh nếu FURAGON được d&ugrave;ng đồng thời với nh&ocirc;m hydroxyd. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Sử dụng Furagon kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng đến c&ocirc;ng việc (khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, t&agrave;u xe, người l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao v&agrave; c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c). Thai kỳ - Phụ nữ trong thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;: Hiện vẫn chưa c&oacute; đủ dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng về sử dụng Furagon&nbsp;ở phụ nữ c&oacute; thai. Kết quả c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật chỉ ra Furagon&nbsp;kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c ảnh hưởng c&oacute; hại d&ugrave; trực tiếp hay gi&aacute;n tiếp đối với việc mang thai, qu&aacute; tr&igrave;nh ph&ocirc;i thai ph&aacute;t triển từ trước đến sau khi sinh. Thận trọng d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai. - Phụ nữ cho con b&uacute;: Hiện chưa c&oacute; c&aacute;c kinh nghiệm sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Việc điều trị c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc chứa calci kh&aacute;c c&oacute; thể dẫn đến l&agrave;m tăng bệnh l&yacute; hoặc tăng qu&aacute; mức nồng độ calci huyết thanh. C&aacute;c thuốc tạo ra c&aacute;c hợp chất kh&oacute; h&ograve;a tan với calci như tetracyclin, quinolon như ciprofloxacin v&agrave; norfloxacin cũng như c&aacute;c thuốc c&oacute; chứa sắt, fluorid, hoặc estramustin kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng c&ugrave;ng l&uacute;c với Furagon để tr&aacute;nh l&agrave;m ảnh hưởng đến sự hấp thu của c&aacute;c th&agrave;nh phần hoạt chất. Thời gian d&ugrave;ng Furagon v&agrave; c&aacute;c thuốc n&agrave;y n&ecirc;n c&aacute;ch nhau &iacute;t nhất 2 giờ.&nbsp; - Nếu khi sử dụng Furagon, nồng độ calci huyết thanh tăng, t&igrave;nh trạng nhạy cảm với c&aacute;c glycosid c&oacute; t&aacute;c động tr&ecirc;n tim v&agrave; cả nguy cơ mắc chứng loạn nhịp tim cũng c&oacute; thể tăng l&ecirc;n.&nbsp; - Do Furagon c&oacute; t&aacute;c dụng cải thiện t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng bệnh ur&ecirc; huyết, việc điều trị c&oacute; mặt nh&ocirc;m hydroxyd cần giảm đi. Cần ch&uacute; &yacute; đến việc l&agrave;m giảm nồng độ phosphat trong huyết thanh. Để tr&aacute;nh tương t&aacute;c giữa c&aacute;c thuốc, th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng. Bảo quản: Để nơi m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim. Thương hiệu: MEKOPHAR Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần H&oacute;a - Dược phẩm MEKOPHAR (Việt Nam) *Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.