← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Furic 80 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Febuxostat 80 mgCông dụng: Kiểm soát tăng acid uric huyết ápĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: LupinNơi sản xuất: Lupin Ltd. (Ấn Độ) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Lupin
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Febuxostat 80mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim c&oacute; chứa: Th&agrave;nh phần hoạt chất: Febuxostat 80mg Th&agrave;nh phần t&aacute; được: Microcrystallin cellulose 30mg, lactose 78mg, hydro propyl cellulose 3mg, croscamellose sodium 6,0mg, colloidan silicon dioxid 1mg, magnesium stearat 2mg, opadry yellow 7,8mg. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Febuxostat l&agrave; một ức chế xanthin oxidase (OX) được chỉ định cho kiểm so&aacute;t tăng acid uric huyết &aacute;p ở bệnh nh&acirc;n r&uacute;t. Febuxostat kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cho sử dụng điều trị tăng acid huyết kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Febuxostat chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n đang điều trị với azathioprin, mecaptopurin hoặc theophyllin. Liều d&ugrave;ng * Liều d&ugrave;ng: Liều uống được khuyến c&aacute;o của Furic 80 l&agrave; 80 mạ, 1 lần/ng&agrave;y, kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o thức ăn. Nồng độ acid uric - Nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6mg/dL (357&mu;mol/L) sau 2-4 tuần, c&oacute; thể xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều 120 mg, 1 lần/ng&agrave;y. - Furic 80 t&aacute;c dụng đủ nhanh để c&oacute; thể x&eacute;t nghiệm lại nồng độ acid uric huyết thanh sau 2 tuần, Mục ti&ecirc;u điều trị l&agrave; l&agrave;m giảm v&agrave; duy tr&igrave; nồng độ acid urie huyết thanh dưới 6mg/dL (357&mu;mol/L). G&uacute;t bộc ph&aacute;t Sau liều khởi đầu của Febuxostat , sự gia tăng của cơn bộc ph&aacute;t g&uacute;t c&oacute; thể xảy ra. Sự gia tăng n&agrave;y do giảm mức độ acid urie trong huyết thanh l&agrave; kết qu&aacute; của sự dịch chuyển của urat lắng đọng trong tế b&agrave;o. Để tr&aacute;nh g&uacute;t bộc ph&aacute;t, khi sử dụng liều khởi đầu Febuxostat n&ecirc;n dự ph&ograve;ng điều trị đồng thời c&aacute;c thuốc NSAID hoặc conchicin. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n điều trị dự ph&ograve;ng đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t bệnh g&uacute;t trong &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng. Nếu một đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t bệnh g&uacute;t xảy ra trong khi điều trị bằng febuxostat , kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngưng thuốc. N&ecirc;n xử tr&iacute; đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t bệnh g&uacute;t đồng thời một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp đối với từng bệnh nh&acirc;n. Việc điều trị li&ecirc;n tục bằng febuxostat l&agrave;m giảm tần suất v&agrave; cường độ của c&aacute;c đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t bệnh g&uacute;t. * Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi * Bệnh nh&acirc;n suy thận: Hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n chưa được đ&aacute;nh gi&aacute; đầy đủ ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/ph&uacute;t). V&igrave; vậy, cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ hoặc trung b&igrave;nh. * Bệnh nh&acirc;n suy gan Hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n của Furie 80 chưa được nghi&ecirc;n cứu ở bệnh nh&acirc;n suy gan nặng (Child Pugh loại C). Liều khuyến c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ l&agrave; 80 mg. Th&ocirc;ng tin hiện c&oacute; c&ograve;n hạn chế ở bệnh nh&acirc;n suy gan trung b&igrave;nh. *Trẻ em Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Furie 80 ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được x&aacute;c định. Hiện chưa c&oacute; dữ liệu. *C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng thuốc đường uống với 1 cốc nước đầy. C&oacute; thể d&ugrave;ng c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Khi một lần qu&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc, sử dụng liều tiếp theo như lịch d&ugrave;ng thuốc, kh&ocirc;ng uống b&ugrave; liều đ&atilde; qu&ecirc;n. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn xảy ra ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng febuxstat được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y. C&aacute;c phản ứng phụ thường gặp (&ge;1/100 đến <1/10), &iacute;t gặp (&ge;1/1000 đến <1/100) v&agrave; hiếm gặp (&ge;1/10000 đến <1/1000) Hệ cơ quan Tần suất Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch tuyết Hiếm gặp: Giảm to&agrave;n thể huyết cầu, giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn với thuốc. Rối loạn nội tiết &Iacute;t gặp: Tăng hormone k&iacute;ch th&iacute;ch tuyến gi&aacute;p trong m&aacute;u. Rối loạn mắt Hiếm gặp: Nh&igrave;n mờ. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Thường gặp: Đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t bệnh g&uacute;t. &Iacute;t gặp: Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, tăng lipid huyết, giảm sự ngon miệng, tăng c&acirc;n. Hiếm gặp: Giảm c&acirc;n, tăng sự ngon miệng, ch&aacute;n ăn. Rối loạn t&acirc;m thần &Iacute;t gặp: Giảm ham muốn t&igrave;nh dục, mất ngủ. Hiếm gặp: Bồn chồn Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: Nhức đầu &Iacute;t gặp: Ch&oacute;ng mặt, dị cảm, liệt nửa người, buồn ngủ, thay đổi vị gi&aacute;c, giảm khứu gi&aacute;c. Rối loạn tai v&agrave; tai trong Hiếm gặp: &Ugrave; tai. Rối loạn tim &Iacute;t gặp: Rung nhĩ, đ&aacute;nh trống ngực, bất thường tr&ecirc;n điện t&acirc;m đồ (ECG). Rối loạn mạch &Iacute;t gặp: Tăng huyết &aacute;p, đỏ bừng mặt, n&oacute;ng bừng. Rối loạn hệ h&ocirc; hấp &Iacute;t gặp: Kh&oacute; thở, vi&ecirc;m phế quản, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp, ho. Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a Thường gặp: Ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n. &Iacute;t gặp&nbsp;: Đau bụng, chướng bụng, bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y &ndash; thực quản, n&ocirc;n, kh&ocirc; miệng, kh&oacute; ti&ecirc;u, t&aacute;o b&oacute;n, đại tiện nhiều lần , đầy hơi, kh&oacute; chịu đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Hiếm gặp&nbsp;: Vi&ecirc;m tay, lo&eacute;t miệng. Rối loạn gan mật Thường gặp: Bất thường về chức năng gan. &Iacute;t gặp&nbsp;: Bệnh sỏi mật Hiếm gặp&nbsp;: Vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da, tổn thương gan. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; mềm Thường gặp: Ban &Iacute;t gặp: Vi&ecirc;m da, nổi mề đay, ngứa, da đổi m&agrave;u, tổn thuonge da, đốm xuất huyết, ban d&aacute;t, dan d&aacute;t sần, ban sần. Hiếm gặp: Hoại tử b&igrave; nhiễm độc, hồi chứng Stevens-Johnson, ph&ugrave; mạch, phản ứng thuốc c&oacute; k&egrave;m tặng bạch cầu ưa acid v&agrave; c&aacute;c triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n (hội chứng DRESS), ph&aacute;t ban to&agrave;n th&acirc;n (nghi&ecirc;m trọng), ban đỏ, ban tr&oacute;c vảy, ban dạng mụn trứng c&aacute;, ban mụn nước, ban mụn mủ, ban ngứa, ph&aacute;t ban đỏ da, ph&aacute;t ban giống bệnh sởi, rụng t&oacute;c, tăng tiết mồ hồi. Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &Iacute;t gặp: Đau khớp, vi&ecirc;m khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, vi&ecirc;m bao hoạt dịch. Hiếm gặp: Ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, cứng khớp, cưng cơ xương khớp. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu &Iacute;t gặp: Suy thận, bệnh sỏi thận, huyết niệu, tiểu dắt, protein niệu. Hiếm gặp: Vi&ecirc;m ống thận m&ocirc; kẽ, tiểu gấp. Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; tuyến v&uacute; &Iacute;t gặp: Rối loạn cương dương. Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; vị tr&iacute; d&ugrave;ng thuốc Thường gặp: Ph&ugrave; &Iacute;t gặp: M&eacute;t mỏi, đau ngực, kh&oacute; chịu ở ngực. Hiếm gặp: Kh&aacute;t nước. X&eacute;t nghiệm &Iacute;t gặp: Tăng amylase huyết, giảm số lượng ti&ecirc;u cầu, giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng tế b&agrave;o lympho, tăng creatinin huyết, tăng creatin huyết, giảm haemoglobin, tăng ure huyết, tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết, giảm haematocrit, tăng lactat dehydrogenase trong m&aacute;u, tăng kali huyết. Hiếm gặp: Tăng glucose huyết, k&eacute;o d&agrave;i thời gian thromboplastin từng phần hoạt h&oacute;a, giảm số lượng hồng cầu, tăng phosphatase trong m&aacute;u, tăng creatin phosphatase trong m&aacute;u. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ khi gặp t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc. QU&Aacute; LIỀU Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu. Nếu c&oacute; qu&aacute; liều xảy ra ngưng xử dụng thuốc, th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p cấp cứu th&iacute;ch hợp. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) G&uacute;t bộc ph&aacute;t Sau liều khởi đầu của Febuxostat , sự gia tăng của cơn bộc ph&aacute;t g&uacute;t c&oacute; thể xảy ra. Sự gia tăng n&agrave;y do giảm mức độ acid uric trong huy&eacute;t thanh l&agrave; kết quả của sự dịch chuyền của urat lắng đọng trong tế b&agrave;o. Để tr&aacute;nh g&uacute;t bộc ph&aacute;t, khi sử dụng liều khởi đầu Febuxostat n&ecirc;n dự ph&ograve;ng điều trị đồng thời c&aacute;c thuốc NSAID hoặc conchicin. C&aacute;c vấn đề về tim mạch Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; kiểm so&aacute;t, c&oacute; tỷ lệ cao hơn huyết khối tắc mạch tim (tử vong do tim mạch, nhồi m&aacute;u cơ tim kh&ocirc;ng tử vong) ở bệnh nh&acirc;n điều trị với febuxostat (0,74% P-Y (95%CI 0,36-1,37) nhiều hơn allopurinol (0,6% PY (95% CI 0,16-1.53)). Mối li&ecirc;n quan với febuxostat vẫn chưa được thiết lập. Kiểm so&aacute;t c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng nhồi m&aacute;u cơ tim (MI) v&agrave; đột quy. Tăng men gan Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; kiểm so&aacute;t, sự tăng transaminase lớn hơn 3 lần mức giới hạn tr&ecirc;n của giới hạn b&igrave;nh thường (ULN) đ&atilde; được quan sat thay (AST: 2%, 2% v&agrave; ALT 3%, 2%) ở bệnh nh&acirc;n điều trị febuxostat v&agrave; allopurinol tương ứng. Kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hướng li&ecirc;n quan đến tăng transaminase được quan s&aacute;t thấy. Đ&aacute;nh gi&aacute; cận l&acirc;m s&agrave;ng chức năng gan được khuyến c&aacute;o 2 v&agrave; 4 th&aacute;ng sau khi d&ugrave;ng liều khởi đầu febuxostat v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. Tăng uric m&aacute;u thứ ph&aacute;t Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh ở bệnh nh&acirc;n tăng acid urie m&aacute;u thứ ph&aacute;t (bao gồm bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p tạng). Feboxostat kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tỷ lệ h&igrave;nh th&agrave;nh urat tăng đ&aacute;ng kế (v&iacute; dụ đang điều trị bệnh &aacute;c t&iacute;nh, hội chứng lesch-Nyhan). Trong những trường hợp hiếm gặp, nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu c&oacute; thể tăng đủ để cho ph&eacute;p sự lắng đọng trong đường tiết niệu. Trẻ em T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Người cao tuổi Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Trong tổng số c&aacute;c ca nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng ở c&aacute;c đối tượng sử dụng febuxostat 16% người hơn 65 tuổi v&agrave; 4% người tr&ecirc;n 75 tuổi, so s&aacute;nh với c&aacute;c đối tượng ở c&aacute;c lứa tuổi kh&aacute;c, kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả được quan s&aacute;t thấy nhưng sự nhạy cảm lớn hơn ở một số c&aacute; nh&acirc;n lớn tui nhưng kh&ocirc;ng theo quy luật. Cmax v&agrave; AUC 24 của febuxostat sau khi sử dụng đa liều febuxostat ở người cao tu&ocirc;i (=65 tuổi) tương tự như nh&oacute;m trẻ hơn (18-40 tuổi). PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute; Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai Dữ liệu tr&ecirc;n một số lượng rất hạn chế c&aacute;c phụ nữ mang thai sử dụng febuxostat đ&atilde; kh&ocirc;ng cho thấy bắt kỳ t&aacute;c dụng bắt lợi n&agrave;o của febuxostat đối với sự mang thai hoặc đ&ocirc;i với sức khỏe của thai/trẻ sơ sinh. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy t&aacute;c dụng c&oacute; hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp đến việc mang thai, sự ph&aacute;t triển của ph&ocirc;i/thai hoặc sự sinh đẻ. Chưa r&otilde; c&aacute;c nguy cơ c&oacute; thể xảy ra đối với người. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng febuxostat trong thời kỳ mang thai. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con b&uacute; Febuxostat b&agrave;i tiết qua sữa của chuột v&agrave; chưa được biết c&oacute; b&agrave;i tiết qua sữa ở người hay kh&ocirc;ng. Do nhiều thu&ocirc;c b&agrave;i tiết qua sữa ở người, n&ecirc;n sử dụng thận trọng febuxostat ở phụ nữ cho con b&uacute;. L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C Buồn ngủ, ch&oacute;ng mặt, dị cảm v&agrave; nh&igrave;n mờ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n khi sử dụng febuxostat . Bệnh nh&acirc;n cần thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc dẫn xuất Xanthin Oxidase Febuxostat l&agrave; một chất ức chế XO, nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc của febuxostat với c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a bởi XO (v&iacute; dụ theophyllin, mercatopurin, azathioprin) chưa được tiến h&agrave;nh. Sự ức chế của XO bởi febuxostat c&oacute; thể dẫn tới tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc đ&oacute; dẫn đến ngộ độc. Febuxostat chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n đang điều trị với azathioprin, mecaptopurin hoặc theophyllin. C&aacute;c h&oacute;a trị liệu g&acirc;y độc tế b&agrave;o Nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc của febuxostat với c&aacute;c h&oacute;a trị liệu g&acirc;y độc tế b&agrave;o chưa được tiến h&agrave;nh, kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu về t&iacute;nh an to&agrave;n khi sử dụng đồng thời febuxostat với c&aacute;c h&oacute;a trị liệu g&acirc;y độc tế b&agrave;o. Nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc in vivo Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc tr&ecirc;n c&aacute;c đối tượng khỏe mạnh, febuxostat kh&ocirc;ng c&oacute; dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng tương t&aacute;c thuốc đ&aacute;ng kể với colchicin, naproxen, indomethacin, hydrochlorothiazid, warfarin hoặc despiramin. Do vậy febuxostat kh&ocirc;ng d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc n&agrave;y. Tương kỵ của thuốc Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương ky của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n. Thương hiệu: Lupin Ltd Nơi sản xuất: Ấn Độ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.