← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc bôi Furmet Cream Medisun hỗ trợ điều trị nhiễm trùng da (10g)

Thuốc Furmet cream được chỉ định để làm giảm biểu hiện viêm của các bệnh về da đáp ứng corticosteroid và có biểu hiện biến chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn nhạy cảm với các thành phần của thuốc hoặc khi nghi ngờ có khả năng bị nhiễm trùng. Ngoài ra thuốc còn giúp cơ thể tăng sức đề kháng khi gặp phải các trường hợp bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc hay vết thương lâu lành.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110596624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MEDISUN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Giảm biểu hiện viêm của các bệnh về da đáp ứng corticosteroid và có biểu hiện biến chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn nhạy cảm với các thành phần của thuốc hoặc khi nghi ngờ có khả năng bị nhiễm trùng.  Các rối loạn bao gồm: Bệnh da liễu bẹn, viêm da mạn tính ở các chi, viêm da nếp gấp, viêm bao quy đầu, bệnh zona, viêm da tiết bã nhờn do eczema , viêm da tiếp xúc, viêm nang lông, bệnh tổ đĩa, viêm quanh móng, ngứa hậu môn, da bị hăm, viêm da tiết bã, mụn mủ, ghẻ lở, viêm khóe miệng, viêm da do nhạy cảm ánh sáng, bệnh liken và các nhiễm nấm da như: Nấm da chân, bệnh nấm da đùi và nấm da thân. Dược lực học Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra Penicilinase và kháng Methicilin. Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci . Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng gentamicin.  Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticosteroid, trừ các trạng thái suy thượng thận thì ưa dùng hydrocortison kèm bổ sung fudrocortison. Do ít có tác dụng mineralocorticoid, nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dùng liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.  Clotrimazole là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nắm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và  Bacteroides . Không có tác dụng với Lactobacilli . Cơ chế tác dụng của clotrimazole là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm. Invitro, clotrimazole có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton cosum, Microporum canis và các loài Candida . Dược động học Hấp thu:  Gentamicin không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Gentamicin được sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Betamethasone dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Clotrimazole dùng bôi trên da hoặc dùng đường âm đạo, clotrimazol rất ít được hấp thu. Phân bố:  Gentamicin ít gắn với protein huyết tương, khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tai trong. Betamethasone phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethasone liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là với globulin còn với albumin thì ít hơn. Chuyển hóa: Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận. Chuyển hóa của các corticosteroid tổng hợp, bao gồm betamethasone, chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên. Thải trừ: Gentamicin có ít nhất 70% liều dùng được bài xuất ra nước tiểu trong 24 giờ.

Thành phần

Clotrimazole 100mg, Betamethasone 6.4mg, Gentamicin sulfat 10mg

Cách dùng

Cách dùng Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh và xung quanh đó 2-3 lần mỗi ngày. Để việc điều trị có kết quả nên thoa thuốc đều đặn. Liều dùng Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ, vị trí của vùng da bị bệnh và sự đáp ứng của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không có cải thiện lâm sàng sau bốn tuần thoa thuốc nên xem lại chẩn đoán; đặc biệt đối với trẻ em không quá 2 tuần, trẻ sơ sinh không quá 1 tuần. Làm gì khi dùng quá liều? Bệnh nhân cần ngừng sử dụng thuốc.  Làm gì khi quên 1 liều? Không có thông tin.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với hoạt chất gentamycin hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm aminoglycosid. Chống chỉ định sử dụng thành phần betamethasone cho người bị bệnh tiểu đường, loét dạ dày và hành tá tràng, bệnh tâm thần, các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân hoặc người quá mẫn với betamethasone và các corticosteroid khác. Cảnh báo và thận trọng Tránh bôi thuốc trên diện rộng hoặc sử dụng liên tục trong thời gian dài. Không dùng thuốc dưới dạng băng ép kín vết thương. Không dùng hoạt chất clotrimazole để điều trị các tình trạng nhiễm nấm toàn thân. Người bệnh cần tuân thủ đúng thời gian điều trị ngay cả khi các triệu chứng lâm sàng đã thuyên giảm. Sau 4 tuần bôi thuốc nếu tình trạng không cải thiện cần đi khám lại. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu vùng da bôi thuốc xuất hiện các dấu hiệu quá mẫn hoặc kích ứng gia tăng như đỏ, ngứa, bỏng rát, nổi mụn nước hoặc sưng tấy. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ra tình trạng buồn ngủ nên có thể sử dụng an toàn cho người vận hành máy móc hoặc đang lái xe. Sử dụng trong thai kỳ Độ an toàn của các corticosteroid đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Chỉ nên dùng thuốc cho thai phụ khi đã cân nhắc kỹ lưỡng, đảm bảo lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi. Tuyệt đối không dùng thuốc với lượng lớn hoặc bôi kéo dài trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Các hoạt chất trong thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, người mẹ nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc. Tương tác với thuốc khác Hiện chưa ghi nhận báo cáo về phản ứng đối kháng hay hiệp đồng khi dùng đồng thời clotrimazole với amphotericin B, nystatin hoặc flucytosin chống lại các loài C. albicans. Sử dụng chung clotrimazole có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của bệnh nhân ghép gan. Vì vậy, cần theo dõi và giảm liều tacrolimus cho phù hợp nếu cần thiết.

Mô tả chi tiết

Thuốc bôi Furmet Cream Medisun là gì? Thuốc bôi Furmet Cream Medisun được chỉ định nhằm giảm thiểu các biểu hiện viêm ở những bệnh lý về da có đáp ứng với corticosteroid, đặc biệt khi xuất hiện biến chứng nhiễm trùng thứ phát do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra hoặc khi nghi ngờ có nguy cơ nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, dược phẩm này còn hỗ trợ nâng cao khả năng đề kháng của cơ thể trong các trường hợp nhiễm độc, nhiễm khuẩn hoặc đối với các tổn thương da lâu lành.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.