← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Furosan 40mg Hasan điều trị phù, tăng huyết áp nhẹ hay trung bình (10 vỉ x 10 viên)

Furosan 40 mg của Công ty Liên doanh Hasan - Dermapharm có thành phần chính là Furosemide 40 mg. Thuốc được chỉ định điều trị tình trạng phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận, xơ gan, hội chứng thận hư, phù phổi; phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch; tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa và trong tăng calci huyết. Furosan 40 mg được bào chế dạng viên nén. Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Hasan
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110389823
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN - DERMAPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Furosan 40 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Furosemide là thuốc lợi tiểu được khuyến cáo sử dụng trong tất cả các chỉ định cần lợi tiểu nhanh và hiệu quả. Điều trị tình trạng phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận, xơ gan, hội chứng thận hư, phù phổi. Điều trị phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch hoặc điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Tăng calci huyết. Dược lực học Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle nên được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.  Cơ chế tác dụng Chủ yếu là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+/K+/2Cl- ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, Cl-, tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonate và có thể cả phosphate qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ. Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, giảm sức cản ở mạch thận và dòng máu qua thận tăng sau khi dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm nhồi máu cơ tim cấp, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sức lọc cầu thận tăng tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời giảm sức cản mạch ngoại biên và tăng lượng máu tĩnh mạch ngoại biên. Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc của cầu thận có thể tăng tạm thời. Nếu bài niệu quá mức do thuốc làm giảm thể tích huyết tương, có thể xảy ra giảm dòng máu qua thận và giảm tốc độ lọc cầu thận. Furosemid ít tác động lên nồng độ glucose huyết hơn thiazid, tuy nhiên có thể gây tăng glucose huyết, glucose niệu và thay đổi dung nạp glucose, có thể là do hạ kali huyết. Dược động học Hấp thu Furosemid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60 – 70%, nhưng sự hấp thu thay đổi do ảnh hưởng bởi dạng thuốc, bệnh nền và sự có mặt của thức ăn. Tuy nhiên, dù uống lúc đói hay no đáp ứng lợi niệu đều tương tự.  Ở bệnh nhân suy tim, hấp thu furosemid còn thất thường hơn. Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở người bệnh thận, tăng nhẹ trong bệnh gan. Khi uống, tác dụng xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 – 8 giờ. Tác dụng giảm huyết áp tối đa có thể chưa rõ ràng cho tới vài ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc. Phân bố Furosemid liên kết nhiều với albumin huyết tương (khoảng 99%). Phần furosemid tự do cao hơn ở người bệnh tim, suy thận và xơ gan. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ. Chuyển hóa Furosemid chuyển hóa một phần qua gan. Thải trừ Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải từ 30 - 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy gan, thận. Độ thanh thải của furosemid không tăng khi thẩm phân máu.

Thành phần

Furosemide 40mg

Cách dùng

Cách dùng Furosemid thường dùng đường uống. Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân có nồng độ protein trong máu thấp: Bệnh nhân sung huyết gan hoặc suy gan. Khi sử dụng chung furosemid với các thuốc colestipol, colestyramin, nên uống cách nhau 2 – 3 giờ. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Liều khởi đầu là 40 mg/ngày vào buổi sáng. Liều khởi đầu sau đó có thể duy trì hoặc giảm. Số lần dùng thuốc phụ thuộc tình trạng bệnh nhân. Liều duy trì là 20 mg/ngày hoặc 40 mg cách nhật. Trong trường hợp tình trạng phù dai dẳng, có thể tăng liều lên đến 80 mg/ngày. Điều trị tăng huyết áp 20 – 40 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu liều 40 mg/lần x 2 lần/ngày không đạt được hiệu quả điều trị, nên cân nhắc phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp hơn là tiếp tục tăng liều furosemid. Điều trị tăng calci huyết ở người lớn tăng nhẹ nồng độ calci huyết Uống 120 mg/ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi Nên sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn ở đối tượng này. Người cao tuổi Furosemid thải trừ chậm hơn. Do đó cần chỉnh liều để đáp ứng được yêu cầu điều trị. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện Mất cân bằng nước và điện giải với các triệu chứng đau đầu yếu cơ, chuột rút, khát nước, hạ huyết áp, chán ăn, mạch nhanh... Ở bệnh nhân xơ gan, quá liều có thể dẫn tới hôn mê gan. Xử trí Bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.