← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Furosemid 40mg Traphaco điều trị phù, tăng huyết áp nhẹ hay trung bình (2 vỉ x 20 viên)

Thuốc Furosemid 40mg là sản phẩm của Traphaco có thành phần chính Furosemid dùng trong điều trị phù do nguồn gốc tim, gan hay thận; phù phổi, phù não, phù do nhiễm độc thai nghén. Điều trị tăng huyết áp nhẹ hay trung bình, điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc barbituric.

Thương hiệu
Traphaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-18827-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TRAPHACO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Furosemid 40mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận. Phù phổi, phù não, phù do nhiễm độc thai nghén. Tăng huyết áp nhẹ hay trung bình. Liều cao dùng để điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc barbituric. Dược lực học Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamide thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl-, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Dược động học Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1⁄2 giời, đạt nồng độ tối đa sau 1-2 giờ và duy trì tác dụng từ 4-6 giờ. Sự hấp thu của Furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.

Thành phần

Furosemid 40mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Furosemid 40mg dùng bằng đường uống. Liều dùng Người lớn: Liều khởi đầu 40 mg (1 viên)/ngày. Sau đó tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả, thường là 20 mg/ngày, hay 40 mg cách ngày. Khi cần có thể tăng liều lên 80 – 120 mg/ngày và có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng. Trong suy thận mãn, liều khởi đầu là 240 mg (6 viên)/ngày. Nếu không có hiệu quả có thể tăng 240 mg mỗi 6 giờ. Không được vượt quá 2000 mg (50 viên)/ngày. Trẻ em: Dùng liều 1 – 3 mg/kg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm đau đầu, yếu cơ, chuột rút , khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh. Xứ trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Furosemid 40mg T&aacute; dược (Tinh bột, lactose, Avicel, Talc, Aerosil, Magnesi stearat) ... Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Ph&ugrave; do nguồn gốc tim, gan hay thận. - Ph&ugrave; phổi, ph&ugrave; n&atilde;o, ph&ugrave; do nhiễm độc thai ngh&eacute;n. - Tăng huyết &aacute;p nhẹ hay trung b&igrave;nh. - Liều cao d&ugrave;ng để điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hay m&atilde;n, thiểu niệu, ngộ độc barbituric. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh n&atilde;o do gan, h&ocirc;n m&ecirc; gan. - Giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u hoặc mất nước. - Tắc nghẽn đường tiểu trong t&igrave;nh trạng thi&ecirc;u niệu. - V&ocirc; niệu hoặc suy thận do c&aacute;c thuốc g&acirc;y độc đối với thận hoặc gan. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:Thuốc Furosemid 40mg d&ugrave;ng bằng đường uống. * Liều d&ugrave;ng:&nbsp; Người lớn: - Liều khởi đầu 40mg (1 vi&ecirc;n)/ng&agrave;y. Sau đ&oacute; tiếp tục điều trị với liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả, thường l&agrave; 20mg/ng&agrave;y, hay 40mg c&aacute;ch ng&agrave;y. - Khi cần c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n 80 &ndash; 120mg/ng&agrave;y v&agrave; c&oacute; thể uống 1 liều duy nhất v&agrave;o buổi s&aacute;ng. - Trong suy thận m&atilde;n, liều khởi đầu l&agrave; 240mg (6 vi&ecirc;n)/ng&agrave;y. Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả c&oacute; thể tăng 240 mg mỗi 6 giờ. Kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 2000mg (50 vi&ecirc;n)/ng&agrave;y. Trẻ em: D&ugrave;ng liều 1 &ndash; 3mg/kg/ng&agrave;y. Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ - T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao. - Thường gặp (ADR>1/100): Giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u, hạ huyết &aacute;p thế đứng, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết. - &Iacute;t gặp (1/1000: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a. - Hiếm gặp (ADR<1/1000): + Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. + Ban da, vi&ecirc;m mạch, dị cảm. + Tăng glucose huyết, glucose niệu, &ugrave; tai, giảm th&iacute;nh lực c&oacute; hồi phục. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Theo d&otilde;i Natri, Kali huyết v&agrave; chức năng thận, nhất l&agrave; ở những người xơ gan. - Thận trọng với bệnh nh&acirc;n bị tiểu đường v&agrave; bệnh Goute. - Thận trọng với những người bệnh ph&igrave; đại tuyến tiền liệt hoặc đ&aacute;i kh&oacute; v&igrave; c&oacute; thể th&uacute;c đẩy b&iacute; tiểu tiện cấp. - Bổ sung Kali hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali với trường hợp hạ Kali huyết khi điều trị. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tương t&aacute;c thuốc c&oacute; thể xảy ra khi d&ugrave;ng furosemid phối hợp với c&aacute;c thuốc sau: - Cephalothin, cephaloridin v&igrave; tăng độc t&iacute;nh cho thận. - Muối lithi l&agrave;m tăng nồng độ lithi/ huyết, c&oacute; thể g&acirc;y độc. N&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng nếu kh&ocirc;ng theo d&otilde;i được lithi huyết chặt chẽ. - Aminoglycozid l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh cho tai v&agrave; thận. N&ecirc;n tr&aacute;nh. - Glycozid tim l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh do hạ K+ m&aacute;u. Cần theo d&otilde;i kali huyết v&agrave; điện t&acirc;m đồ. - Thuốc chống vi&ecirc;m phi steroid l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng lợi tiểu. - Corticosteroid l&agrave;m tăng thải K+. - C&aacute;c thuốc chữa đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; nguy cơ g&acirc;y tăng glucose huyết. Cần theo d&otilde;i v&agrave; điều chỉnh liều. - Thuốc gi&atilde;n cơ kh&ocirc;ng khử cực l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng gi&atilde;n cơ. - Thuốc chống đ&ocirc;ng l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng. - Cisplatin l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh th&iacute;nh gi&aacute;c, n&ecirc;n tr&aacute;nh. - C&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. - Thận trọng khi phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng Kali huyết, thuốc ức chế men chuyền, Metformin, chất cản quang c&oacute; lod, thuốc an thần kinh. Bảo quản: Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 20 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Traphaco&nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty Cổ phần Traphaco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.