Thuốc Gabantin 300 Sun Pharma điều trị đau thần kinh sau khi nhiễm herpes (3 vỉ x 10 viên)
Gabantin là thuốc thuộc nhóm thuốc chống động kinh, thành phần chính Gabapentin, được sản xuất bởi Công ty Sun Pharmaceutical Industries Ltd. Gabantin là thuốc dùng để điều trị đau thần kinh sau khi nhiễm herpes ở người lớn, hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ hoặc không có cơn toàn phá thể thứ phát ở các bệnh nhân trên 12 tuổi. Gabantin cũng được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ ở trẻ em 3-12 tuổi. Gabantin được bào chế dưới dạng viên nang. Hộp 3 vỉ x 10 viên nang.
- Thương hiệu
- Sun Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-16909-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- SUN PHARMACEUTICAL INDUSTRIES LTD
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Gabantin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị đau thần kinh sau khi nhiễm herpes ở người lớn. Như một liệu pháp hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ hoặc không có cơn toàn phá thể thứ phát ở các bệnh nhân trên 12 tuổi. Gabantin cũng được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ ở trẻ em 3-12 tuổi. Dược lực học Cơ chế tác động của Gabapentin trên khả năng chống co giật chưa được biết rõ. Nó thể hiện tác dụng chống động kinh ở chuột nhắt và chuột cống ở cả 2 mô hình gây động kinh bằng sốc điện và gây động kinh bằng pentylenetetrazole và mô hình nghiên cứu tiền lâm sàng (ví dụ, giống với chứng động kinh do gen di truyền). Gabapentin có liên quan cấu trúc với chất truyền thần kinh GABA, nhưng nó không thay thế GABA hay liên kết với thụ thể GABA; và nó cũng không phải là chất ức chế hay làm giảm hấp thu GABA. Việc xác định và chức năng của vị trí gắn kết còn lại của Gabapentin vẫn còn được làm rõ và để thiết lập mối liên quan của hoạt động khác nhau của nó với tác dụng chống co giật. Tác động giảm đau đã được thể hiện trong các mô hình đau do viêm và đau do thần kinh ở động vật. Dược động học Sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 60%, 34%, 33% và 27% tương ứng với 900, 1200, 2400, 3600 và 4800 mg/ngày được chia thành 3 liều tương ứng. Thức ăn chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến tỉ lệ và mức độ hấp thu của Gabapentin (tăng 14% AUC và Cmax). Sinh khả dụng và liều dùng không tỉ lệ với nhau, ví dụ như tăng liều dùng thì sinh khả dụng giảm. Ít hơn 3% Gabapentin lưu thông dưới dạng gắn kết với protein huyết tương. Đối với các bệnh nhân động kinh, trạng thái ổn định predose (Cmin) nồng độ của Gabapentin trong dịch não tủy khoảng 20% nồng độ tương ứng trong huyết tương. Gabapentin chuyển hóa không đáng kể ở người. Nó được bài tiết khỏi hệ tuần hoàn bởi sự bài tiết của thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải là 5-7 giờ và không thay đổi bởi liều hoặc dùng thuốc đa liều sau đó. Tốc độ thải trừ hằng định, độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải ở thận tỉ lệ trực tiếp với độ thanh thải creatinine. Đối với bệnh nhân lớn tuổi, và bệnh nhân có giảm chức năng thận, độ thanh thải trong huyết tượng của Gabapentin giảm. Có thể loại bỏ Gabapentin khỏi huyết tương bằng cách chạy thận nhân tạo. Khuyến cáo nên giảm liều ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận hoặc dùng phương pháp thâm tách máu.
Thành phần
Gabapentin 300mg
Cách dùng
Cách dùng Gabapentin được uống cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn. Việc giảm liều, ngưng thuốc hoặc thay thế Gabapentin bằng một thuốc điều trị động kinh khác nên được thực hiện từ từ ít nhất là một tuần (thời gian dài hơn có thể cân thiết theo quyết định của thầy thuốc). Liều dùng Đau thần kinh hậu Herpes Người lớn : Khởi đầu với liều đơn 300 mg Gabapentin ngày trong ngày thứ nhất; 600 mg/ ngày trong ngày thứ hai (chia làm 2 lần uống) và 900 mg/ngày trong ngày thứ ba (chia làm 3 lần uống). Liều dùng sau đó có thể được xác định lại để giảm đau khi cần thiết với liều hàng ngày là 1800 mg (chia làm 3 lần uống). Trong các nghiên cứu lâm sàng đánh giá so sánh hiệu quả điều trị của thuốc trong khoảng liều từ 1800 mg/ngày đến 3600 mg/ngày, kết quả cho thấy lợi ích khi sử dụng những liều lớn hơn 1800 mg/ngày không được xác nhận. Sử dụng cho bệnh nhi: Hiệu quả và tính an toàn của Gabapentin trong điều trị đau thần kinh hậu herpes ở bệnh nhân nhi chưa được thiết lập. Động kinh Gabapentin được khuyến cáo sử dụng như là liệu pháp hỗ trợ điều trị động kinh cho bệnh nhân từ 3 tuổi trở lên. Hiệu quả của Gabapentin ở bệnh nhi dưới 3 tuổi chưa được thiết lập. Bệnh nhân >12 tuổi: Liều điều trị hiệu quả của Gabapentin là từ 900 đến 1800 mg/ngày, chia làm 3 lần, sử dụng viên nang 600 mg. Liều khởi đầu là 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng đến 1800 mg/ngày. Trong một số nghiên cứu lâm sang dài hạn, liệu 2400 mg/ ngày được dung nạp tốt. Liều 3600 mg/ngày cũng đã được sử dụng cho một số ít bệnh nhân trong một số nghiên cứu ngắn và ghi nhận bệnh nhân dung nạp tốt. Thời gian tối đa giữa các lần sử dụng trong chế độ dùng thuốc 3 lần/ ngày không được cách nhau quá 12 giờ. Trẻ em 3 - 12 tuổi: Liều khởi đầu là 10 -15 mg/kg/ ngày chia làm 3 lần, và liều điều trị hiệu quả đạt được bằng cách điều chỉnh sau 3 ngày sử dụng. Liều hiệu quả thông thường của Gapapentin trên bệnh nhân ≥ 5 tuổi là 25 - 35 mg/kg/ngày và được chia làm 3 lần một ngày. Liều hiệu quả thông thường trên bệnh nhi từ 3-4 tuổi là 40 mg/kg/ ngày và cũng được chia làm 3 lần. Trong một số nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở trẻ em đã ghi nhận liều dung nạp có thể lên đến 50 mg/kg/ ngày. Khoảng thời gian tối đa giữa các lần sử dụng không nên quá 12 giờ. Không cần thiết phải theo dõi nồng độ Gabapentin trong huyết tương trong thời gian điều trị. Hơn nữa, do không có tương tác dược lý đáng kể giữa Gabapentin với các thuốc chống động kinh thông dụng khác, nên việc điều trị hỗ trợ động kinh với Gabapentin không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh khác. Nếu ngưng dùng Gabapentin hoặc thay thế bằng một thuốc chống động kinh khác, việc này nên được thực hiện một cách từ từ ít nhất là một tuần. Liều ở Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải creatinine khó xác định ở bệnh nhân điều trị ngoại trú. Đối với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, độ thanh thải creatinin (Ccr) có thể được đánh giá tương đối chính xác nhờ sử dụng công thức Cockcroft và Gault: Nữ: CCr = (0,85) (140-tuổi (cân nặng )/[(72)(S Cr )] Nam: CCr = (140-tuổi) (cân nặng)/[(72)(S Cr )] Trong đó tuổi tính bằng năm, cân nặng tính bằng kilogam và nồng độ creatinin huyết tương (Scr) tính bằng mg/ dL. Điều chỉnh liều ở bệnh nhân ≥ 12 tuổi bị suy thận hoặc đang được điều trị thẩm phân lọc máu được đề nghị như sau: Chức năng thận - Độ thanh thải Creatinin (ml/ phút) Tổng liều dùng hàng ngày (mg) Chế độ liều (mg) ≥ 60 900 – 3600 300 TID 400 TID 600 TID 800 TID 1200 TID > 30 - 59 400 – 1400 200 BID 300 BID 400 BID 500 BID 700 BID > 15 – 29 200 – 700 200 QD 300 QD 400 QD 500 QD 700 QD < 15a 100 - 300 100 QD 125 QD 150 QD 200 QD 300 QD Thẩm phân lọc máu Liều hỗ trợ sau thẩm phân lọc máu (mg) b 125 b 150 b 200 b 250 b 350 b TID: 3 lần/ngày; BID: 2 lần/ngày; OD:1 lần/ngày. (a) Đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin<15 mL/phút, liệu hàng ngày được giảm theo tỷ lệ độ thanh thải creatinin (ví dụ, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 7,5 mL phút thì liều chỉ bằng % so với liều điều trị hàng ngày của bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 15 mL/phút).TID: 3 lần/ngày; BID: 2 lần/ngày; OD:1 lần/ngày. (b) Bệnh nhân có thẩm phân lọc máu nên dùng liều duy trì dựa trên ước tính độ thanh thải creatinine theo chỉ định trong phần trên của bảng trên và một liều hỗ trợ sau thẩm phân lọc máu được dùng sau thẩm phần máu 4 giờ theo liều chỉ định trong phần dưới của bà Sử dụng Gabapentin cho bệnh nhân < 12 tuổi suy giảm chức năng thận chưa được nghiên cứu. Liều cho bệnh nhân lớn tuổi: Nói chung nên thận trọng khi dùng thuốc đối với bệnh nhân lớn tuổi, thông thường liều khởi đầu nên ở mức thấp nhất, do sự suy giảm chức năng thận, tim mạch, và do sự có mặt có thể có của các bệnh khác, cũng như các thuốc khác. Gabapentin được bài tiết qua thận, và nguy cơ gây độc có thể gia tăng trên bệnh nhân suy thận. Phần lớn bệnh nhân lớn tuổi đều có suy giảm chức năng thận, do đó việc chọn liệu và điều chỉnh liều nên dựa vào độ thanh thải creatinin. Bệnh nhân suy gan: Tiếp xúc với thuốc làm tăng cao rối loạn chức năng gan mức độ trung bình đến nặng. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liều gây chết của Gabapentin không được ghi nhận ngay khi cho chuột nhắt và chuột cống uống liều đơn cao đến 8000 mg/kg. Dấu hiệu ngộ độc cấp tính ở động vật bao gồm: Mất điều hòa, thở nặng nhọc, chứng sa mi mắt, giảm đau, và kích động. Quá liều đường uống cấp tính Gabapentin khi sử dụng lên đến 49g đã được ghi nhận, triệu chứng quá liều: Song thị, nói lắp, uể oải, hôn mê và tiêu chảy. Tất cả bệnh nhân đều hồi phục sau khi có biện pháp điều trị hỗ trợ. Gabapentin có thể được đào thải qua thẩm tách máu, mặc dù đã có một số trường hợp xử trí quá liều không cần dùng đến phương pháp thẩm tách máu. Chỉ định thủ thuật này tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, hoặc ở bệnh nhân có dấu hiệu suy thận nặng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Mô tả chi tiết
Thuốc Gabantin 300 Sun Pharma là gì? Sản phẩm Gabantin , do doanh nghiệp Sun Pharmaceutical Industries Ltd. nghiên cứu và sản xuất, là một loại dược phẩm nằm trong nhóm điều trị động kinh. Hoạt chất chính cấu tạo nên loại thuốc này là Gabapentin . Nhà sản xuất bào chế thuốc dưới dạng viên nang đóng gói theo quy cách mỗi hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên . Chỉ định điều trị và đối tượng sử dụng Giảm đau do tổn thương thần kinh: Thuốc được áp dụng cho đối tượng người trưởng thành nhằm kiểm soát và điều trị các cơn đau thần kinh xuất hiện sau khi bị nhiễm herpes. Hỗ trợ kiểm soát bệnh động kinh: Đối với người bệnh từ 12 tuổi trở lên: Thuốc đóng vai trò bổ trợ trong phác đồ điều trị các cơn động kinh cục bộ, bao gồm cả trường hợp có hoặc không kèm theo cơn toàn thể hóa thứ phát. Đối với nhóm bệnh nhi từ 3 đến 12 tuổi: Thuốc được chỉ định như một liệu pháp phối hợp để điều trị tình trạng động kinh cục bộ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.