Thuốc Gaptinew 300mg Agimexpharm điều trị động kinh và đau thần kinh ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Gaptinew là sản phẩm của Agimexpharm, có thành phần chính là Gabapentin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị động kinh ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên; điều trị bệnh đau thần kinh ngoại biên.
- Thương hiệu
- Agimexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110258223
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Gaptinew được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị động kinh ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Gabapentin được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể tái phát. Gabapentin được chỉ định đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có cơn co giật toàn thể tái phát. Điều trị bệnh đau thần kinh ngoại biên: Gabapentin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau zona ở người lớn. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, điều trị đau thần kinh. Mã ATC: N03AX12. Gabapentin là thuốc chống động kinh và giảm đau do thần kinh, cơ chế hiện chưa rõ. Trên động vật thực nghiệm, thuốc có tác dụng chống cơn duỗi các chi sau khi làm sốc điện và cũng ức chế được cơn co giật do pentylentetrazol. Hiệu quả ở thí nghiệm cũng tương tự như đối với acid valproic nhưng khác với phenytoin và carbamazepin. Cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và hấp thu GABA. Các vị trí gắn gabapentin có ái lực cao khu trú ở khắp não, các vị trí này tương ứng với sự hiện diện của các kênh calci phụ thuộc điện thế đặc trưng có đơn vị phụ alpha-2-delta-1. Kênh này nằm ở tiền synap và có thể điều hòa giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích thúc đẩy gây co giật và đau. Dược động học Hấp thu: Gabapentin hấp thu qua đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa (khi liều tăng, sinh khả dụng lại giảm). Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 - 3 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1 - 2 ngày. Nồng độ huyết thanh có hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Tuy vậy, trong một nghiên cứu, số lần co giật chỉ thấy giảm ở những người có nồng độ huyết thanh gabapentin trên 2 mg/lít (11,7 micromol/lít). Nồng độ trong huyết tương của gabapentin nói chung nằm trong phạm vi từ 2 mg/lít (2 microgam/ml) tới 20 mg/lít (20 microgam/ml). Sinh khả dụng khoảng 60% khi dùng với liều 900 mg/24 giờ và không tương ứng với liều dùng, thậm chí khi liều tăng thì sinh khả dụng lại giảm (sinh khả dụng khoảng 27% khi dùng với liều 4,8 g/24 giờ). Thức ăn ít ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu. Phân bố: Gabapentin phân bố khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (< 3%). Thể tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn. Chuyển hóa, thải trừ: Gabapentin hầu như không chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời của gabapentin khoảng 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Nếu vô niệu: 132 giờ, trong khi thẩm phân: 3,8 giờ. Gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh thường dùng (như carbamazepin, phenytoin, valproat, phenobarbital, diltiazem) hoặc thuốc tránh thai uống. Ngoài ra dược động học của gabapentin cũng không bị thay đổi nhiều khi dùng phối hợp với các thuốc chống co giật khác. Ở người bệnh cao tuổi và người suy thận, độ thanh thải gabapentin huyết tương bị giảm. Gabapentin có thể bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu, vì vậy cần điều chỉnh liều đối với những người bệnh này. Trẻ em dưới 5 tuổi có độ thanh thải gabapentin cao hơn khi chuẩn hóa theo cân nặng so với trẻ em ≥ 5 tuổi. Độ thanh thải của thuốc ở trẻ em ≥ 5 tuổi phù hợp với độ thanh thải của người lớn sau khi dùng một liều duy nhất. Do đó, ở trẻ em 3 - 5 tuổi, phải dùng liều hằng ngày cao hơn mới đạt được nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương tương tự như trẻ em 25 tuổi. Trẻ dưới 1 tuổi có độ thanh thải thuốc thay đổi nhiều.
Thành phần
Gabapentin 300mg
Cách dùng
Cách dùng Gabapentin được dùng qua đường uống với lượng đủ nước, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều dùng Trong tất cả các chỉ định, điều chỉnh tăng liều khi bắt đầu điều trị đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên như sau: Sơ đồ phân liều - Điều chỉnh tăng liều ban đầu Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 300 mg x 1 lần/ngày 300 mg x 2 lần/ngày 300 mg x 3 lần/ngày Bảng 1 Ngưng sử dụng gabapentin: Nếu cần ngưng sử dụng gabapentin, nên ngừng thuốc từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần không phụ thuộc vào chỉ định. Điều trị động kinh: Bệnh động kinh thường đòi hỏi phải điều trị lâu dài. Liều dùng được xác định bởi bác sỹ điều trị dựa trên sự đáp ứng của thuốc và hiệu quả điều trị của từng cá nhân. Người lớn và thanh thiếu niên: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy liều điều trị hiệu quả trong khoảng từ 900 - 3600 mg/ngày. Điều trị có thể bắt đầu bằng cách điều chỉnh tăng liều dần như trình bày ở bảng 1. Hoặc ngày đầu cho uống 300 mg x 3 lần/ngày. Sau đó, dựa vào đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg/ngày, cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, cho đến khi đạt liều tối đa 3600 mg/ngày. Điều chỉnh tăng liều chậm hơn có thể phù hợp đối với từng bệnh nhân. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt tới liều 2400 mg/ngày trong 2 tuần và liều 3600 mg/ngày trong 3 tuần. Trong nghiên cứu lâm sàng dài hạn, liều lên đến 4800 mg/ngày được dung nạp tốt. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho 3 lần dùng thuốc và khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát. Điều trị bệnh đau thần kinh ngoại biên: Người lớn: Điều trị có thể bắt đầu bằng cách điều chỉnh tăng liều như mô tả trong bảng 1 hoặc liều bắt đầu 900 mg/ngày chia thành 3 liều đơn bằng nhau. Sau đó, dựa vào đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg/ngày, cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, cho đến khi đạt liều tối đa 3600 mg/ngày. Điều chỉnh tăng liều chậm hơn có thể phù hợp đối với từng bệnh nhân. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt tới liều 2400 mg/ngày trong 2 tuần và liều 3600 mg/ngày trong 3 tuần. Khi điều trị đau thần kinh ngoại biên chẳng hạn đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau zona, hiệu quả và an toàn chưa được khảo sát đối với các đợt điều trị kéo dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân cần dùng liều dài hơn 5 tháng để điều trị đau thần kinh ngoại vi, bác sỹ điều trị phải đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và xác định sự cần thiết điều trị bổ sung. Hướng dẫn đối với tất cả các chỉ định: Nếu bệnh nhân có tổng trạng sức khỏe kém như nhẹ cân, sau khi ghép tạng.., liều dùng phải được điều chỉnh chậm hơn, hoặc dùng dạng thuốc có hàm lượng thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều. Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi): Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi do suy giảm chức năng thận theo tuổi. Chứng buồn ngủ, phù ngoại biên và suy nhược cơ thể có thể xảy ra thường hơn với bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân suy thận: Cần phải điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (theo bảng 2) và/hoặc đang thẩm phân máu. Có thể khuyến cáo dùng viên nang gabapentin 100 mg cho bệnh nhân suy thận. Liều dùng gabapentin ở người trưởng thành dựa trên chức năng thận Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Tổng liều hàng ngày a (mg/ngày) ≥ 80 900 - 3600 50 - 79 600 - 1800 30 - 49 300 - 900 15 - 29 150 b - 600 < 15 c 150 b - 300 a: Tổng liều hàng ngày được chia thành 3 lần. Giảm liều ở bệnh nhân suy thận (Độ thanh thải creatinin < 79ml/phút). b: Được chỉ định 300 mg uống cách ngày. c: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút, liều hàng ngày được giảm tỷ lệ với độ thanh thải creatinin (ví dụ: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <7,5 ml/phút thì liều dùng hàng ngày giảm phân nửa so với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút). Bệnh nhân đang thẩm phân máu: Đối với bệnh nhân vô niệu đang thẩm phân máu chưa sử dụng gabapentin nên dùng liều nạp là 300 - 400 mg, sau đó 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.Vào những ngày không thẩm phân máu thì không dùng gabapentin. Đối với bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu, liều duy trì nên dựa vào khuyến cáo phân liều theo bảng 2. Ngoài liều duy trì, khuyến cáo bổ sung liều 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu. Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Khi dùng quá liều gabapentin đến 49 g cũng không thấy độc tính cấp đe dọa tính mạng. Triệu chứng quá liều bao gồm choáng váng, nhìn đôi, nói líu ríu, ngủ gà, mất ý thức, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Quá liều gabapentin, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác có thể dẫn đến hôn mê. Xử trí: Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Giảm hấp thu liều cao gabapentin có thể hạn chế sự hấp thu thuốc ở thời điểm dùng thuốc quá liều, do đó giảm độc tính do quá liều. Mặc dù gabapentin có thể được loại bỏ bằng cách thẩm phân máu, dựa trên kinh nghiệm trước đó điều này thường không được yêu cầu. Tuy nhiên ở những bệnh nhân suy thận nặng thẩm phân máu có thể được chỉ định. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.