Hỗn dịch uống Gastsus BV Pharma giảm triệu chứng không tiêu, ợ nóng, loét tiêu hóa, viêm dạ dày (30 gói)
Gastsus BV Pharma là sản phẩm của Công ty Cổ Phần Cổ phần BV Pharma, thành phần chính là oxetacain (oxethazain), nhôm hydroxyd (dưới dạng nhôm hydroxyd gel khô), magnesi hydroxyd. Gastsus BV Pharma giúp làm giảm triệu chứng trong các trường hợp ăn không tiêu, ợ nóng, đau bụng liên quan đến loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày , viêm thực quản. Thuốc đặc biệt làm giảm hữu hiệu các triệu chứng của cơn kích ứng thực quản cho các bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng acid đơn thuần.
- Thương hiệu
- Brv
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110472624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY TNHH BRV HEALTHCARE
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Gastsus BV Pharma được chỉ định trong các trường hợp sau: Làm giảm triệu chứng trong các trường hợp ăn không tiêu, ợ nóng , đau bụng liên quan đến loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày , viêm thực quản. Thuốc đặc biệt làm giảm hữu hiệu các triệu chứng của cơn kích ứng thực quản cho các bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng acid đơn thuần. Dược lực học Nhóm thuốc kháng acid kết hợp thuốc tê tại chỗ. GASTSUS là một sản phẩm kết hợp 2 chất kháng acid gồm nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd có tác dụng trung hòa acid dịch vị tiết ra từ tế bào của dạ dày và qua đó bảo vệ niêm mạc dạ dày và làm giảm đau do vết loét. Magnesi hydroxyd có tác dụng nhanh trong khi nhôm hydroxyd có tác dụng chậm, sự kết hợp hài hòa 2 chất này tạo cho sản phẩm bắt đầu có tác dụng nhanh chóng và kéo dài thời gian tác dụng. Nhôm hydroxyd là một chất làm se và có thể gây táo bón, tác dụng phụ này cũng được cân bằng bởi magnesi hydroxyd vốn có thể gây tiêu chảy. Ngoài ra sản phẩm còn thêm chất oxetacain (hoặc oxethazain) là một thuốc tê tại chỗ nhóm amid có tác dụng dài, làm tê niêm mạc vách dạ dày làm giảm các triệu chứng đau liên quan đến đau dạ dày và đường tiêu hóa. Dược động học Magnesium hydroxid phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày để tạo thành muối magnesi clorid. Một lượng nhỏ muối này có thể bị hấp thụ và bài tiết trong nước tiểu hoặc bài tiết qua phân. Nhôm hydroxid phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày để tạo thành nhôm clorid. Một lượng nhỏ được hấp thụ và thải trừ qua nước tiểu. Phần lớn nhôm vẫn còn trong dạ dày - ruột và tạo thành các muối nhôm rất ít được hấp thu bao gồm các muối hydroxid, phosphat, carbonat và các dẫn chất acid béo, được thải trừ qua phân. Oxetacain Sau khi uống 10ml thuốc có chứa 20mg oxetacain, nồng độ đỉnh trong huyết tương của oxetacain đạt được sau 1 giờ là khoảng 20ng/ml. Chất này được chuyển hóa nhanh chóng, thời gian bán thải khoảng một giờ. Dưới 1% oxetacain được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 24 giờ. Các chất chuyển hóa chủ yếu là beta – hydroxy mephentermin và beta-hydroxy phentermin. Mephentermin và phentermin tích lũy với một lượng đáng kể trong huyết tương trong 24 giờ và bài tiết qua nước tiểu dưới 1% liều dùng.
Thành phần
Magnesi hydroxid 196mg, Oxetacain 20mg, Nhôm hydroxyd 582mg
Cách dùng
Cách dùng Uống trước các bữa ăn 15 phút và lúc đi ngủ. Uống hỗn dịch nguyên chất không pha loãng, nên nuốt nhanh và tránh ngậm thuốc trong miệng. Nếu cần có thể uống kèm một ngụm nước. Liều dùng Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em > 15 tuổi Mỗi lần 1 gói (10ml), 4 lần mỗi ngày. Có thể giảm liều sau khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm. Không nên dùng quá liều đề nghị. Nếu các triệu chứng không được cải thiện trong 2 tuần điều trị, thì phải ngưng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ. Liều dùng thuốc cho trẻ dưới 15 tuổi chưa được thiết lập. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều thuốc kháng acid Ít khi gây các triệu chứng nghiêm trọng, có thể gây buồn nôn, ói mửa, kích ứng tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón. Xử trí Tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước, buộc bài niệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp suy thận, thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc là cần thiết. Quá liều oxetacain Gây buồn ngủ, chóng mặt, choáng váng. Xử trí Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong 3 tháng đầu của thai kỳ và người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Trẻ em dưới 15 tuổi. Bệnh nhân đang bị viêm ruột thừa cấp. Người bị giảm nồng độ phosphat trong máu. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Việc dùng thuốc với liều lượng lớn có thể làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn tình trạng tắc nghẽn ruột ở những đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận. Mặc dù nhôm hydroxid rất ít hấp thu qua đường tiêu hóa ở người có chức năng thận bình thường, việc lạm dụng liều cao kéo dài hoặc dùng liều thông thường cho người có chế độ ăn nghèo phospho vẫn có thể gây giảm phosphat máu, thúc đẩy quá trình tiêu xương, tăng calci niệu và tăng nguy cơ nhuyễn xương. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc dài ngày hoặc trên bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt phosphat. Ở đối tượng suy thận, nồng độ nhôm và magnesi trong huyết tương có thể bị tăng cao. Việc dùng kéo dài liều cao các muối này ở người suy thận có khả năng dẫn đến sa sút trí tuệ hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ. Nhôm hydroxid có thể không đảm bảo an toàn cho những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin đang tiến hành thẩm phân máu. Khi uống, người bệnh cần nuốt nhanh hỗn dịch, tránh ngậm lâu trong miệng để hạn chế nguy cơ gây tê niêm mạc khoang miệng do tác dụng của hoạt chất oxetacain. Do có chứa thành phần oxetacain, người bệnh không được tự ý dùng thuốc liên tục trong thời gian dài nếu không có chỉ định cụ thể từ bác sĩ. Sản phẩm có chứa các tá dược sorbitol và sucrose, do đó không phù hợp cho những người có bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men sucrose-isomaltase. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Không nên sử dụng thuốc khi đang thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc, do thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như đau đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ. Sử dụng trong thai kỳ Chỉ xem xét sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi đã được bác sĩ đánh giá kỹ lưỡng, đảm bảo lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định sử dụng thuốc này đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Do các chất kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của các thuốc dùng kèm, cần uống Gastsus cách xa các thuốc khác từ 1 đến 2 giờ. Các thuốc dễ bị ảnh hưởng bao gồm: Tetracyclin, các muối sắt, clorpromazin, levodopa, isoniazid, digoxin, ethambutol, một số thuốc kháng muscarinic, benzodiazepin, phenothiazin, ranitidin, indomethacin, phenytoin, nitrofurantoin, vitamin A, fluorid và phosphat. Sự kiềm hóa nước tiểu do thuốc kháng acid gây ra có thể làm tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh, dẫn đến nguy cơ ngộ độc. Dùng đồng thời thuốc kháng acid với polystyren sulphonat có thể làm giảm hiệu quả trao đổi ion của nhựa, có nguy cơ gây nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận và gây tắc ruột (đã có báo cáo liên quan đến nhôm hydroxid). Sự kết hợp giữa nhôm hydroxid và các muối citrat có thể làm gia tăng nồng độ nhôm trong máu, đặc biệt nguy hiểm ở những bệnh nhân bị suy thận. Hiện tại, chưa có báo cáo lâm sàng nào về tương tác thuốc xảy ra đối với hoạt chất oxetacain.
Mô tả chi tiết
Hỗn dịch uống Gastsus BV Pharma là gì? Hỗn dịch uống Gastsus BV Pharma là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần BV Pharma. Chế phẩm này có sự kết hợp của các hoạt chất chính bao gồm oxetacain (oxethazain), nhôm hydroxyd (tồn tại dưới dạng nhôm hydroxyd gel khô) và magnesi hydroxyd. Thuốc được chỉ định để cải thiện các triệu chứng khó chịu như ăn uống không tiêu, nóng rát vùng thượng vị (ợ nóng), đau bụng do loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày và viêm thực quản. Đặc biệt, sản phẩm mang lại hiệu quả cao trong việc làm dịu các cơn kích ứng thực quản ở những đối tượng bệnh nhân không đạt phản hồi tốt khi chỉ sử dụng các thuốc kháng acid đơn độc.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.