← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc GayaX Davipharm điều trị tâm thần phân liệt (4 vỉ x 7 viên)

Gayax 200 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), thành phần chính Amisulpride, một chất thuộc nhóm thuốc chống loạn thần. Thuốc dược sử dụng theo chỉ định của bác sỹ để điều trị bệnh tâm thần phân liệt.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110282523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Gayax 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính. Có các triệu chứng dương tính (ví dụ: Hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) và/hoặc có các triệu chứng âm tính (ví dụ: Rút khỏi đời sống xã hội), bao gồm cả các bệnh nhân có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế. Dược lực học Amisulprid có ái lực cao với thụ thể dopamin D2/D3, không có ái lực đối với D1, D4 và D5. Amisulprid cũng không có ái lực đối với thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, histamin H1 cholinergic. Amisulprid cũng không gắn vào vị trí sigma. Ở liều cao, amisulprid ưu tiên chẹn thụ thể dopamin ở cấu trúc viền hơn là ở thể vân. Ở liều thấp amisulprid ưu tiên chẹn thụ thể D2/D3 tiền synap, gây phóng thích dopamin. Đặc tính dược lý này giải thích cho tác dụng lâm sàng của thuốc trên cả triệu chứng âm tính và dương tính của tâm thần phân liệt. Dược động học Hấp thu Sau khi uống 1 liều 50 mg, amisulprid có hai đỉnh hấp thu: Sau khi uống 1 giờ (nồng độ huyết tương là 39 ± 3 ng/mL), sau khi uống 3-4 giờ (nồng độ huyết tương là 54 ± 4 ng/ml). Bữa ăn giàu carbohydrat (chứa 68% chất lỏng) làm giảm đáng kể AUC, T max và C max của amisulprid, nhưng không thấy có thay đổi nào sau bữa ăn giàu chất béo. Chưa rõ ảnh hưởng trên lâm sàng của những thay đổi trên. Phân bố Thể tích phân bố là 5,8 l/kg, gắn kết thấp với protein huyết tương (16%), tương tác dược động học do cạnh tranh gắn kết hầu như không xảy ra. Chuyển hóa Sinh khả dụng tuyệt đối là 48%. Amisulprid ít bị chuyển hóa, khoảng 4% liều dùng được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính. Amisulprid không tích lũy và dược động học của thuốc không đổi sau khi uống liều lặp lại. Thải trừ Thời gian bán thải khoảng 12 giờ. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không biến đổi. 50% liều tiêm tĩnh mạch thải trừ qua nước tiểu, trong đó 90% thải trừ trong 24 giờ đầu. Độ thanh thải qua thận là 20 l/giờ hay 330 ml/phút.

Thành phần

Amisulpride 200mg

Cách dùng

Cách dùng Uống nguyên viên cùng với nước, không nhai viên, uống thuốc trước bữa ăn. Nếu cảm thấy tác động của thuốc quá mạnh hoặc quá yếu, không tự ý thay đổi liều, thông báo và hỏi ý kiến bác sỹ. Liều dùng Người lớn Liều dùng từ 300 mg/ngày trở xuống: Uống 1 lần/ngày. Liều dùng trên 300 mg/ngày: Chia làm 2 lần/ngày. Bệnh nhân có triệu chứng dương giai đoạn cấp tính: 400 - 800 mg/ngày. Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 1200 mg/ngày. Liều trên 1200 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ về tính an toàn, do đó không nên sử dụng. Không cần chỉnh liều khi bắt đầu điều trị với amisulprid. Chỉnh liều dùng theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm tính và dương tính, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương tính. Liều duy trì nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân với liều thấp nhất có hiệu quả. Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm tính, nên dùng liều lượng khoảng 50 - 300 mg/ngày. Chỉnh liều dùng theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Người cao tuổi Amisulprid nên được sử dụng thận trọng do nguy cơ hạ huyết áp và an thần. Có thể cần giảm liều nếu có suy thận. Trẻ em Chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi (trước tuổi dậy thì) do thiếu dữ liệu về an toàn. Suy thận Amisulprid được thải trừ qua thận nên cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân có Cl Cr khoảng 30 - 60 ml/phút: Uống 1/2 liều. Bệnh nhân có Cl Cr khoảng 10 - 30 ml/phút: Uống 1/3 liều. Chống chỉ định cho bệnh nhân có Cl Cr < 10 ml/phút. Suy gan Do thuốc được chuyển hóa qua gan ít nên không cần thiết phải điều chỉnh liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Các trường hợp tử vong thường được báo cáo khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống loạn thần khác. Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên xem xét đến khả năng sử dụng nhiều thuốc cùng lúc. Thẩm tách máu không hiệu quả đối với quá liều amisulprid. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Theo dõi bệnh nhân và có biện pháp nâng đỡ thể trạng phù hợp. Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic. Theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên không dùng 1 liều, nên uống liều đó ngay khi có thể. Nếu thời điểm nhớ ra đã ngay gần thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo, không dùng liều đã quên mà dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thuốc GayaX Davipharm là gì? Thuốc GayaX Davipharm là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm). Hoạt chất chính trong mỗi viên thuốc là Amisulpride, một hoạt chất thuộc nhóm chống loạn thần. Thuốc được chỉ định sử dụng theo đơn của bác sĩ nhằm điều trị bệnh lý tâm thần phân liệt.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.