← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Genprid 4 Farmak điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Glimepirid 4mg.Công dụng: Genprid được chỉ định ở bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp II) mà hàm lượng glucose máu không thể kiểm soát được bằng chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và giảm thể trọng.Hình thức: Viên nén Thương hiệu: Farmak JSC. (Ukraine)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Farmak JSC-Ukraine
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Farmak JSC-Ukraine

Thành phần

Glimepirid 4mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Glimepirid 4mg. - T&aacute; dược: lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột natri glycolat, povidon, indigo carmin, magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Genprid được chỉ định ở bệnh nh&acirc;n tiểu đường kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin (tu&yacute;p II) m&agrave; h&agrave;m lượng glucose m&aacute;u kh&ocirc;ng thể kiểm so&aacute;t được bằng chế độ dinh dưỡng, r&egrave;n luyện thể lực v&agrave; giảm thể trọng. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Đ&aacute;i th&aacute;o đường phụ thuộc insulin (đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p l), nhiễm acid-ceton do đ&aacute;i th&aacute;o đường, tiền h&ocirc;n m&ecirc; hoặc h&ocirc;n m&ecirc; do đ&aacute;i th&aacute;o đường, h&ocirc;n m&ecirc; tăng &aacute;p lực thẩm thấu do đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; những trường hợp mắc c&aacute;c bệnh cấp t&iacute;nh. Những trường hợp n&agrave;y cần d&ugrave;ng&nbsp;insulin. - Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, người c&oacute; thai hoặc muốn c&oacute; thai, người nu&ocirc;i con b&uacute;. Ri&ecirc;ng người cho con b&uacute;, nếu ngừng cho b&uacute; th&igrave; c&oacute; thể d&ugrave;ng glimepirid. - Người mẫn cảm với glimepirid, người đ&atilde; từng bị dị ứng, mẫn cảm với sulfonamid, hoặc mẫn cảm với một th&agrave;nh phần n&agrave;o đ&oacute; c&oacute; trong thuốc Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp;D&ugrave;ng đường uống. Vi&ecirc;n n&eacute;n glimepirid cần được nuốt nguy&ecirc;n vẹn với lượng nước vừa đủ, kh&ocirc;ng được nhai. * Liều d&ugrave;ng: - Điều trị với glimepirid thường l&agrave; điều trị k&eacute;o d&agrave;i. - Với bệnh nh&acirc;n dưới 16 tuổi, chưa c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; gi&aacute; trị về độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu lực. Vi&ecirc;n n&eacute;n glimepirid cần được nuốt nguy&ecirc;n vẹn với lượng nước vừa đủ, kh&ocirc;ng được nhai. Về nguy&ecirc;n tắc, liều lượng glimepirid cần được điều chỉnh tuỳ thuộc mức glucose-m&aacute;u mong muốn. Liều lượng glimepirid cần giữ ở mức tối thiểu c&oacute; hiệu lực để mang lại sự kiểm so&aacute;t chuyển ho&aacute; mong muốn. - Điều trị với glimepirid cần được b&aacute;c sĩ điều trị k&ecirc; đơn v&agrave; theo d&otilde;i. - Glimepirid cần tu&acirc;n thủ liều chỉ định v&agrave; khoảng c&aacute;ch sử dụng. - Liều khởi đầu v&agrave; c&aacute;ch định liều: - Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ng&agrave;y. - Sau đ&oacute; nếu cần, tăng liều từ từ. - Mỗi nấc phải c&aacute;ch qu&atilde;ng 1 - 2 tuần theo thang liều sau đ&acirc;y: 1mg - 2mg &ndash; 3mg &ndash; 4mg &ndash; 6mg (- 8mg). - Giới hạn liều ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được kiểm so&aacute;t tốt đường huyết: - Thường liều d&ugrave;ng của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y trong khoảng 1 - 4mg. - C&aacute;c liều h&agrave;ng ng&agrave;y tr&ecirc;n 6mg chỉ c&oacute; hiệu quả ở một số bệnh nh&acirc;n. * Giờ giấc d&ugrave;ng thuốc v&agrave; c&aacute;ch ph&acirc;n liều: - Giờ giấc d&ugrave;ng thuốc v&agrave; c&aacute;ch ph&acirc;n liều phải do b&aacute;c sĩ quyết định căn cứ tr&ecirc;n sinh hoạt của bệnh nh&acirc;n. - B&igrave;nh thường một lần trong ng&agrave;y l&agrave; đủ. - Uống thuốc trước bữa ăn s&aacute;ng hoặc trước bữa ăn ch&iacute;nh đầu ti&ecirc;n trong ng&agrave;y. - Điều quan trọng l&agrave; kh&ocirc;ng được bỏ bữa ăn sau khi đ&atilde; uống thuốc. * Điều chỉnh liều: - Cần phải điều chỉnh liều trong c&aacute;c trường hợp sau: - Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm so&aacute;t, nhu cầu đối với glimepirid c&oacute; thể giảm khi điều trị một thời gian. Để tr&aacute;nh bị hạ đường huyết, cần phải ch&uacute; &yacute; giảm liều hoặc ngưng thuốc đ&uacute;ng l&uacute;c. - C&acirc;n nặng của bệnh nh&acirc;n thay đổi. - Sinh hoạt của bệnh nh&acirc;n thay đổi. - C&aacute;c yếu tố c&oacute; thể g&acirc;y tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết. * Đổi thuốc: - Kh&ocirc;ng c&oacute; li&ecirc;n hệ ch&iacute;nh x&aacute;c về liều lượng giữa glimepirid v&agrave; c&aacute;c thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&aacute;c. Khi đổi từ một thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường uống kh&aacute;c sang glimepirid, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như tr&ecirc;n, cho d&ugrave; bệnh nh&acirc;n đ&atilde; d&ugrave;ng đến liều tối đa của thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c. Phải ch&uacute; &yacute; đến hiệu lực v&agrave; thời gian t&aacute;c dụng của thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường trước đ&oacute;. C&oacute; thể phải cho bệnh nh&acirc;n ngưng thuốc trong một thời gian để tr&aacute;nh t&aacute;c dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết. - Khi hiệu quả của glimepirid giảm (thất bại kh&ocirc;ng to&agrave;n phần thứ ph&aacute;t) c&oacute; thể d&ugrave;ng chung với insulin. - Glimepind cũng c&oacute; thể d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&ocirc;ng hướng tế b&agrave;o b&ecirc;ta kh&aacute;c. Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ Khi sử dụng thuốc, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). - Thường gặp, ADR > 1/100 Thần kinh: Hoa mắt, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu. Ti&ecirc;u ho&aacute;: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, cảm gi&aacute;c đầy tức ở v&ugrave;ng thượng vị, đau bụng, ti&ecirc;u chảy. Mắt: Khi bắt đầu d&ugrave;ng, thường c&oacute; rối loạn thị gi&aacute;c tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết. - &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mề đay, ngứa. - Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Gan: Tăng enzymgan, v&agrave;ng da, suy giảm chức năng gan. M&aacute;u: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu m&aacute;u tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Mạch: Vi&ecirc;m mạch m&aacute;u dị ứng. Da: Nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng. * Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR Th&ocirc;ng thường, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&oacute;i tr&ecirc;n sẽ giảm dần v&agrave; tự hết trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Nhưng nếu xảy ra qu&aacute; nặng th&igrave; phải ngừng thuốc. Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Lưu &yacute; nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm so&aacute;t đường huyết. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Trong c&aacute;c cơn hạ hoặc tăng đường huyết, nhất l&agrave; khi khởi đầu hay thay đổi trị liệu hoặc khi kh&ocirc;ng d&ugrave;ng glimepirid đều đặn, sự linh hoạt v&agrave; phản ứng của bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể bị suy giảm. Điều n&agrave;y c&oacute; thể ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Thời kỳ mang thai: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n sự sinh sản của chuột v&agrave; thỏ cho thấy, thuốc c&oacute; độc t&iacute;nh tr&ecirc;n ph&ocirc;i, g&acirc;y độc cho thai v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y qu&aacute;i thai. V&igrave; vậy, glimepirid chống chỉ định cho người mang thai. Đối với người đang d&ugrave;ng glimepirid m&agrave; c&oacute; thai, phải b&aacute;o ngay cho thầy thuốc biết, để chuyển sang d&ugrave;ng insulin, v&agrave; phải điều chỉnh liều insulin để giữ glucose huyết lu&ocirc;n ở mức gần b&igrave;nh thường. Thời kỳ cho con b&uacute;: Glimepirid b&agrave;i tiết được qua sữa mẹ. V&igrave; vậy, chống chỉ định d&ugrave;ng glimepirid cho người cho con b&uacute;; phải d&ugrave;ng insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải d&ugrave;ng glimepirid th&igrave; phải bỏ cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ glucose huyết của glimepirid như insulin, c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m hạ glucose huyết, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (acid paraaminosalicylic, c&aacute;c salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, miconazol, c&aacute;c quinolon, c&aacute;c sulfonamid, thuốc chẹn b&ecirc;ta, thuốc ức chế men chuyển, c&aacute;c steroid đồng ho&aacute; v&agrave; nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n với glimepirid, c&oacute; thể dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đ&oacute;, phải điều chỉnh, giảm liều glimepirid. C&aacute;c thuốc l&agrave;m tăng glucose huyết khi phối hợp với glimepirid như c&aacute;c thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin v&agrave; c&aacute;c thuốc cường giao cảm kh&aacute;c, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen v&agrave; thuốc tr&aacute;nh thai c&oacute; estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến gi&aacute;p, rifampicin. Khi phối hợp một trong c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n với glimepirid c&oacute; thể dẫn đến tăng glucose huyết, kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết nữa. Khi đ&oacute;, phải điều chỉnh tăng liều glimepirid. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n. Thương hiệu: Farmak JSC Nơi sản xuất: &nbsp; Farmak JSC. (Ukraine) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.