Thuốc Getzlox 500mg Getz điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Thuốc Getzlox là sản phẩm của Getz Pharma (Pvt) Ltd có thành phần chính là Levofloxacin có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ, trung bình đến nặng gây ra bởi những chủng vi khuẩn còn nhạy cảm như: Viêm phổi, nhiễm thuẩn da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt mạn, viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp tính...
- Thương hiệu
- Getz
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 896115995224
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- GETZ
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Getzlox được chỉ định để điều trị cho người trưởng thành (≥18 tuổi) bị nhiễm khuẩn từ nhẹ, trung bình đến nặng gây ra bởi những chủng vi khuẩn còn nhạy cảm trong những trường hợp sau: Viêm phổi cộng đồng mắc phải và viêm phổi bệnh viện. Nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn cấu trúc da có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn cấu trúc da không biến chứng (nhẹ đến trung bình) bao gồm áp xe, viêm mô tế bào, mụn nhọt , chốc lở, mu da, nhiễm khuẩn vết thương. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (nhẹ đến trung bình). Viêm bể thận cấp tính (nhẹ đến trung bình). Viêm tuyến tiền liệt mạn. Bệnh than gồm điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm hay điều trị bệnh than. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp (nhẹ đến trung bình): Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Getzlox Tablets ( Levofloxacin ) liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi. Chỉ nên sử dụng Getzlox Tablets cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh Iluoroquinolon, trong đó có Getzlox Tablets (Levofloxacin) liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Getzlox Tablets cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Getzlox Tablets (Levofloxacin) liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Getzlox Tablets cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng khuẩn nhóm quinolon, mã ATC: JOIMA12. Levofloxacin là L-isomer của ofloxacin thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm quinolon. Tác động kháng khuẩn chủ yếu của ofloxacin là L-isomer. Cơ chế chính của levofloxacin là ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase (cả 2 enzym này đều là topoisomerase tuýp II), cần thiết cho sự sinh sản của vi khuẩn. Trên in-vitro levofloxacin có hoạt tính chống lại những vi khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ bằng hoặc cao hơn so với nồng độ ức chế. Thuốc có hoạt tính gấp khoảng 2 lần chất đồng phân của nó. ofloxacin. Mối liên quan PK/PD Mức độ hoạt tính kháng khuẩn của levofloxacin phụ thuộc vào tỷ lệ giữa nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) hoặc diện tích dưới dường cong (AUC) và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Cơ chế đề kháng Đề kháng levofloxacin mắc phải thông qua quá trình liên tiếp biến đổi vị trí mục tiêu của cả hai lopoisomerase. DNA gyrase topoisomerase IV. Những cơ chế đề khủng khác như rào cản thẩm thấu (thường ở Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế đầy ra cũng có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm của levofloxacin. Đề kháng chéo giữa levofloxacin và một số fluoroquinolon khác cũng được ghi nhận. Do cơ chế hoạt động, nhìn chung không có để kháng chéo giữa levofloxacin và những nhóm thuốc kháng khuẩn khác. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, levofloxacin dược hấp thu nhanh và hoàn toàn với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99-100%. Thức ăn có ảnh hưởng rất ít lên khả năng hấp thu của levofloxacin. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 48 giờ sau khi dùng liều 500mg một hoặc hai lần mỗi ngày. Phân bố Khoảng 30-40% levofloxacin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của levofloxacin là khoảng 1001 sau đơn liều và liều lặp lại 500mg, cho thấy phân bố rộng rãi vào mô cơ thể. Thẩm thấu vào mô và dịch cơ thể Levofloxacin cho thấy có thể thẩm thấu vào niêm mạc cuống phổi, chất lỏng niêm mạc biểu mô, đại thực bào túi phổi, mỗ phối, da (chất dịch mụn nước), mô tuyến tiền liệt và nước tiểu. Tuy nhiên, levofloxacin thẩm thấu kém qua dịch não tủy. Chuyển hóa sinh học Levofloxacin chuyển hóa ở mức độ rất nhỏ, chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxide. Những chất chuyển hóa này tính được dưới 5% liều và thải trừ qua nước tiểu. Levofloxacin có tính ổn định hóa học lập thể và không chịu sự đảo nghịch bất đối xứng. Thải trừ Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. levolloxacin được thải trừ khá chậm từ máu (thời gian bán thái 12: 6 – 8 giờ). Thai trừ chủ yếu qua thận (>85% liều dùng).
Thành phần
Levofloxacin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Viên nén Getzlox Tablets (Levofloxacin) nên được nuốt trộn với một lượng nước vừa dù, không nghiền nát. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn. Viện nén Getzlox Tablets (Levofloxacin) nên dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc kháng acid như magnesi, nhôm, cũng như sucralfat, cation kim loại như sắt và chế phẩm da vitamin có kẽm hoặc viên nhai didanosin/viên đệm hoặc bột pha dung dịch uống cho trẻ em. Liều dùng Viên nén Getzlox Tablets (Levofloxacin) dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều dùng tuỳ thuộc từng loại và mức độ nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ. Liều cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50ml/phút) Chỉ định Liều dùng mỗi ngày (mg) Thời gian điều trị (ngày) Viêm phổi cộng đồng mắc phải 500mg x 1 lần/ngày 7-14 750mg x 1 lần/ngày 5 Viêm phổi bệnh viện 750mg x 1 lần/ngày 7-14 Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng 750mg x 1 lần/ngày 7-14 Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng 500mg x 1 lần/ngày 7-10 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng 250mg x 1 lần/ngày 10 750mg x 1 lần/ngày 5 Viêm bể thận cấp tính 250mg x 1 lần/ngày 10 750mg x 1 lần/ngày 5 Viêm tuyến tiền liệt mãn tính 500mg x 1 lần/ngày 28 Bệnh than gồm diều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm hay điều trị bệnh than 500mg x 1 lần/ngày 60 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp 250mg x 1 lần/ngày 3 Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính 500mg x 1 lần/ngày 7 Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 500mg x 1 lần/ngày 10-14 750mg x 1 lần/ngày 5 Chú ý: Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo loại nhiễm khuẩn và mức độ của triệu chứng. Liều dùng ở người có chức năng thận bình thường Mỗi 24 giờ Thanh thải creatinin 20-49 ml/phút Thanh thải creatinin 10-19 ml/phút Lọc máu hay thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động (CAPD) 750 mg 750 mg mỗi 48 giờ Liều đầu 750mg rồi sau đó 500mg mỗi 48 giờ Liều đầu 750mg rồi sau đó 500mg mỗi 48 giờ 500 mg Liều đầu 500mg rồi sau đó 250mg mỗi 24 giờ Liều đầu 500mg rồi sau đó 250mg mỗi 48 giờ Liều đầu 500mg rồi sau đó 250mg mỗi 48 giờ 250 mg Không cần điều chỉnh liều 250mg mỗi 48 giờ. Nếu điều trị nhiếm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, không cần điều chỉnh liều. Chưa có thông tin điều chỉnh hợp lý. Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chắc năng gan vì Levofloxacin không chuyển hóa qua gan và chủ yếu thải trừ qua thận. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi, ngoại trừ việc cân nhắc đến chức năng thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dựa theo những nghiên cứu độc tính trên động vật và dược lý lâm sàng tiến hành ở liều cao hơn liều điều trị, những dấu hiệu quan trọng nhất có thể xảy ra quá liều cấp tính là những triệu chứng trên thần kinh trung ương như nhầm lẫn, chóng mặt, rối loạn ý thức, cơn co giật, tăng khoảng QT cũng như những tác động lên hệ tiêu hóa như buồn nôn và xói mòn niêm mạc. Những ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương như trạng thái lẫn, co giật, ảo giác và run cũng được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc. Nếu quá liều xảy ra, điều trị triệu chứng nên được tiến hành. Theo dõi diện tâm đồ (ECC) do có khả năng kéo dài khoảng QT. Kháng acid nên được chỉ định để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm tách máu bao gồm thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả trong việc đảo thái levofloxacin ra khỏi cơ thể. Chưa có kháng nguyên đặc hiệu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.