← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Getzlox 750 mg điều trị nhiễm khuẩn từ da, đường tiết niệu, hô hấp (1 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Levofloxacin 750mg.Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn từ da, đường tiết niệu, hô hấp...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: Getz PharmNơi sản xuất: Getz Pharm (Pvt)., Ltd (Pakistan)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Getz Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
8.96116E+11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Getz Pharm (Pvt)., Ltd

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn từ da, đường tiết niệu, hô hấp

Thành phần

Levofloxacin 750mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Levofloxacin 750mg. - T&aacute; dược: Povidon K-30 (PVP K-30), lactose khan, avicel PH-102 (Microcrytallin cellulose), aerosil 200 (Colloidal silica khan), natri croscarmellose, Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Được chỉ định để điều trị cho người trưởng th&agrave;nh (>18 tuổi) bị nhiễm khuẩn nhẹ, trung b&igrave;nh đến nặng g&acirc;y ra bởi những vi khuẩn c&ograve;n nhạy cảm trong những trường hợp sau: - Vi&ecirc;m phổi cộng đồng mắc phải v&agrave; vi&ecirc;m phổi bệnh viện. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; nhiễm khuẩn cấu tr&uacute;c da c&oacute; biến chứng. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; nhiễm khuẩn cấu tr&uacute;c da kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng (nhẹ đến trung b&igrave;nh) bao gồm &aacute;p xe, vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o, mụn nhọt, chốc lở, mủ da, nhiễm khuẩn vết thương. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu c&oacute; biến chứng (nhẹ đến trung b&igrave;nh). - Vi&ecirc;m bể thận cấp t&iacute;nh (nhẹ đến trung b&igrave;nh). - Vi&ecirc;m tuyến tiền liệt mạn. - Bệnh than gồm điều trị dự ph&ograve;ng sau khi phơi nhiễm hay điều trị bệnh than. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu kh&ocirc;ng phức tạp (nhẹ đến trung b&igrave;nh). Do kh&aacute;ng sinh fluoroquinolon, trong đ&oacute; c&oacute; Getzlox Tablets (Levofloxacin) li&ecirc;n quan đến phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng (xem mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng) v&agrave; nhiễm khuẩn đường tiết niệu kh&ocirc;ng phức tạp ở một số bệnh nhận c&oacute; thể tự khỏi, chỉ n&ecirc;n sử dụng Getzlox Tables cho những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; lựa chọn điều trị kh&aacute;c thay thế. - Đợt nhiễm khuẩn cấp của vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh. Do kh&aacute;ng sinh fluoroquinolon, trong đ&oacute; c&oacute; Getzlox Tablets (Levofloxacin) li&ecirc;n quan đến phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng&nbsp; (xem mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng) v&agrave; đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh ở một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể tự khỏi, chỉ n&ecirc;n sử dụng Getzlox Tablets cho những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; lựa chọn điều trị kh&aacute;c thay thế. - Vi&ecirc;m xoang cấp t&iacute;nh do vi khuẩn Do kh&aacute;ng sinh fluoroquinolon, trong đ&oacute; c&oacute; Getzlox Tablets (Levofloxacin) li&ecirc;n quan đến phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng&nbsp; (xem mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng) v&agrave; vi&ecirc;m xoang cấp t&iacute;nh do vi khuẩn ở một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể tự khỏi, chỉ n&ecirc;n sử dụng cho những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; lựa chọn điều trị kh&aacute;c thay thế. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử mẫn cảm với levofloxacin hoặc với c&aacute;c quinolon kh&aacute;c, hoặc với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n dưới 18 tuổi v&igrave; thuốc g&acirc;y tổn thương sụn. - Bệnh nh&acirc;n động kinh, thiếu hụt G6PD. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử đau g&acirc;n cơ li&ecirc;n quan với việc sử dụng fluoroquinolon. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Vi&ecirc;n n&eacute;n Getzlox Tablets (Levofloxacin) d&ugrave;ng 1 hoặc 2 lần mỗi ng&agrave;y. Liều d&ugrave;ng t&ugrave;y thuộc từng loại v&agrave; mức độ nhiễm khuẩn v&agrave; độ nhạy của t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh được nghi ngờ. Vi&ecirc;n n&eacute;n Getzlox Tablets (Levofloxacin) n&ecirc;n được nuốt trọn với một lượng nước vừa đủ, kh&ocirc;ng nghiền n&aacute;t. Thuốc c&oacute; thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn. Vi&ecirc;n n&eacute;n Getzlox Tablets (Levofloxacin) n&ecirc;n d&ugrave;ng &iacute;t nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc kh&aacute;ng acid như magnesi, nh&ocirc;m, cũng như sucralfat, cation kim loại như sắt v&agrave; chế phẩm đa vitamin c&oacute; kẽm hoặc vi&ecirc;n nhai didanosin/vi&ecirc;n đệm hoặc bột pha dung dịch uống cho trẻ em. Liều hướng dẫn d&ugrave;ng như sau: 1. Liều cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường (độ thanh thải creatinin > 50ml/ph&uacute;t) Chỉ định&nbsp;&nbsp;&nbsp; Liều d&ugrave;ng mỗi ng&agrave;y (mg) Thời gian điều trị (ng&agrave;y) Vi&ecirc;m phổi cộng đồng mắc phải 500mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 7-14 750mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 5 Vi&ecirc;m phổi bệnh viện 750mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 7-14 Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm c&oacute; biến chứng&nbsp; 750mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 7-14 Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm kh&ocirc;ng biến chứng 500mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 7-10 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu c&oacute; biến chứng&nbsp; 250mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 10 750mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 5 Vi&ecirc;m bể thận cấp t&iacute;nh 250mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 10 750mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 5 Vi&ecirc;m tuyến tiền liệt m&atilde;n t&iacute;nh&nbsp; 500mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 28 Bệnh than gồm điều trị dự ph&ograve;ng sau khi phơi nhiễm hay điều trị bệnh than 500mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 60 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu kh&ocirc;ng phức tạp 250mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 3 Đợt nhiễm khuẩn cấp của vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n t&iacute;nh 500mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 7 Vi&ecirc;m xoang cấp t&iacute;nh do vi khuẩn 500mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 10-14 750mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp; 5 * Ch&uacute; &yacute;: liều d&ugrave;ng c&oacute; thể được điều chỉnh t&ugrave;y theo loại nhiễm khuẩn v&agrave; mức độ của triệu chứng 2. Liều d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n bị suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin <50ml/ph&uacute;t) Liều d&ugrave;ng ở người c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường Mỗi 24h&nbsp; Thanh thải Creatinin 20-49 ml/ph&uacute;t Thanh thải creatinin 10-19ml/ph&uacute;t Lọc m&aacute;u hay thẩm ph&acirc;n ph&uacute;c mạc li&ecirc;n tục lưu động (CAPD) 750mg 750mg mỗi 48h Liều đầu: 750mg, rồi sau đ&oacute; 500mg mỗi 48h Liều đầu: 750mg, rồi sau đ&oacute; 500mg mỗi 48h 500mg Liều đầu: 500mg, sau đ&oacute; 250mg mỗi 24h Liều đầu: 500mg, rồi sau đ&oacute; 250mg mỗi 48h Liều đầu: 500mg, rồi sau đ&oacute; 250mg mỗi 48h 250mg Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều 250mg mỗi 48h. Nếu điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu kh&ocirc;ng biến chứng, kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin điều chỉnh liều hợp l&yacute; - Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều đối v&oacute;i bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan v&igrave; levofloxacin kh&ocirc;ng chuyển h&oacute;a qua gan v&agrave; chủ yếu thải trừ qua thận. - Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n cao tuổi, ngoại trừ việc c&acirc;n nhắc đến chức năng thận. T&aacute;c dụng phụ Những t&aacute;c dụng phụ kh&ocirc;ng mong muốn sau được x&aacute;c định cho hoạt chất levofloxacin. Ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: rất thường gặp (ADR&ge;1/10), thường gặp (1/100&le;ADR&le;1/10), &iacute;t gặp (1/1000&le;ADR&le;1/100), hiếm gặp (1/1000&le;ADR<1/10000) v&agrave; rất hiếm gặp (ADR<1/10000) - Nhiễm khuẩn v&agrave; nhiễm k&iacute; sinh tr&ugrave;ng &Iacute;t gặp: Nhiễm nấm bao gồm nhiễm Candida, đề kh&aacute;ng. - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &Iacute;t gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu &aacute;i toan Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh Chưa biết: Giảm to&agrave;n thể t&iacute;ch huyết cầu, chứng mất bạch cầu hạt, hiếu m&aacute;u do tan m&aacute;u - Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp: Ph&ugrave; mạch, qu&aacute; mẫn Chưa biết: Phản ứng sốc phản vệ, sốc dạng keo. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng&nbsp; &Iacute;t gặp: Ch&aacute;n ăn Hiếm gặp: Giảm glucose m&aacute;u đặc biệt với bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i theo đường Chưa biết: Tăng glucose m&aacute;u, h&ocirc;n m&ecirc; do giảm glucose m&aacute;u - Rối loạn t&acirc;m thần Thường gặp: Chứng mất ngủ &Iacute;t gặp: Lo lắng, trạng th&aacute;i rối loạn, căng thẳng Hiếm gặp: Rối loạn vận động (như ảo gi&aacute;c, hoang tưởng), trầm cảm, lo &acirc;u, giấc mơ bất thường, &aacute;c mộng Chưa biết: Rối loạn vận động với h&agrave;nh vi tự g&acirc;y nguy hiểm cho bản th&acirc;n như &yacute; định tự tử hoặc nỗ lực tự tử - Rối loạn thần kinh Thường gặp: Đau đầu, ch&oacute;ng mặt&nbsp; &Iacute;t gặp: Buồn ngủ, run, chứng kh&oacute; viết Hiếm gặp: co, giật, dị cảm Chưa biết: Rối loạn hệ thần kinh gi&aacute;c quan ngoại vi, rối loạn thần kinh gi&aacute;c quan - vận động ngoại vi, rối loạn khứu gi&aacute;c gồm mất khứu gi&aacute;c, rối loạn vận động, rối loạn ngoại b&oacute; th&aacute;p, rối loạn vị gi&aacute;c, ngất, tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh. - Rối loạn mắt Hiếm gặp: Rối loạn thị gi&aacute;c như nh&igrave;n mờ Chưa biết: Mất thị lực tho&aacute;ng qua&nbsp; - Rối loạn tai v&agrave; tiền đ&igrave;nh &Iacute;t gặp: Ch&oacute;ng mặt Hiếm gặp: &Ugrave; tai&nbsp; Chưa biết: Giảm th&iacute;nh lực, nghe k&eacute;m - Rối loạn tim&nbsp; Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, tim đập nhanh Chưa biết: Nhịp tim nhanh thất c&oacute; thể dẫn đến ngừng tim, loạn nhịp thất v&agrave; xoắn đỉnh (b&aacute;o c&aacute;o chủ yếu đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố nguy cơ g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT), k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT tr&ecirc;n điện t&acirc;m đồ. - Rối loạn mạch Thường gặp: Vi&ecirc;m tĩnh mạch Hiếm gặp: Hạ huyết &aacute;p - Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực, trung thất &Iacute;t gặp: Kh&oacute; thở Chưa biết: Co thắt phế quản, dị ứng vi&ecirc;m th&agrave;nh phế quản - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Thường gặp: Ti&ecirc;u chảy, n&ocirc;n, buồn n&ocirc;n &Iacute;t gặp: Đau bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, t&aacute;o b&oacute;n Chưa biết: Ti&ecirc;u chảy xuất huyết trong những trường hợp rất hiếm c&oacute; thể l&agrave; dấu hiệu của vi&ecirc;m ruột kết, bao gồm vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc, vi&ecirc;m tuyến tụy - Rối loạn hệ gan mật Thường gặp: Tăng men gan (ALT/AST, alkalin phosphat, GGT) &Iacute;t gặp: Tăng bilirubin m&aacute;u Chưa biết: V&agrave;ng da v&agrave; tổn thương gan nặng, bao gồm cả trường hợp tử vong do suy gan cấp, chủ yếu ở bệnh nh&acirc;n đang giai đoạn nặng, vi&ecirc;m gan Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da &Iacute;t gặp: Ph&aacute;t ban, ngứa, m&agrave;y đay, chứng ra nhiều mồ h&ocirc;i Chưa biết: Hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, hồng ban đa dạng, phản ứng nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng, vi&ecirc;m mạch m&aacute;u qu&aacute; mẫn, vi&ecirc;m miệng Rối loạn hệ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &Iacute;t gặp: Đau khớp, đau cơ Hiếm gặp: Rối loạn g&acirc;n bao gồm vi&ecirc;m g&acirc;n (g&acirc;n g&oacute;t Achile), yếu cơ m&agrave; đặc biệt quan trọng ở bệnh nh&acirc;n nhược cơ năng&nbsp; Chưa biết: Ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, đứt g&acirc;n (như g&acirc;n g&oacute;t Achile), đứt d&acirc;y chằng, đứt cơ, vi&ecirc;m cơ. - Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu &Iacute;t gặp: Tăng creatinin m&aacute;u Hiếm gặp: Suy thận cấp (như do vi&ecirc;m thận kẽ) - Rối loạn kh&aacute;c v&agrave; tại chỗ sử dụng thuốc Thường gặp: Phản ứng tại vị tr&iacute; ti&ecirc;m (đau, đỏ) &Iacute;t gặp: Suy nhược Hiếm gặp: Sốt cao Chưa biết: Đau (đau lưng, ngực, chi) Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng phụ gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc&nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng c&oacute; khả năng kh&ocirc;ng hồi phục v&agrave; g&acirc;y t&agrave;n tật, bao gồm vi&ecirc;m g&acirc;n, đứt g&acirc;n, bệnh l&yacute; thần kinh ngoại bi&ecirc;n v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng bất lợi tr&ecirc;n thần kinh trung ương. C&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m fluoroquinolon c&oacute; li&ecirc;n quan đến c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng c&oacute; khả năng g&acirc;y t&agrave;n tật v&agrave; kh&ocirc;ng hồi phục tr&ecirc;n cac hệ cơ quan kh&aacute;c nhau của cơ thể. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y c&oacute; thể xuất hiện đồng thời tr&ecirc;n c&ugrave;ng bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại thường được ghi nhận gồm vi&ecirc;m, g&acirc;n, đứt g&acirc;n, đau khớp, đau cơ, bệnh l&yacute; thần kinh ngoại vi v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng bất lợi tr&ecirc;n hệ thống thần kinh trung ương (ảo gi&aacute;c, lo &acirc;u, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng v&agrave; l&uacute; lẫn). C&aacute;c phản ứng n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra trong v&agrave;i giờ đến v&agrave;i tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nh&acirc;n ở bất k&igrave; tuổi n&agrave;o hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều c&oacute; thể gặp những phản ứng c&oacute; hại tr&ecirc;n. Ngừng sử dụng thuốc ngay khi c&oacute; dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu ti&ecirc;n của bất k&igrave; phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng n&agrave;o. Th&ecirc;m v&agrave;o đ&oacute;, tr&aacute;nh sử dụng c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m fluoroquinolon cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đ&atilde; từng gặp c&aacute;c phản ứng nghi&ecirc;m trọng li&ecirc;n quan đến fluoroquinolon. S. aureus kh&aacute;ng methicillin rất c&oacute; khả năng đồng đối kh&aacute;ng với nh&oacute;m fluoroquinolon, bao gồm cả levofloxacin. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều trị levofloxacin cho những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; biết hoặc nghi ngờ nhiễm S.aureus kh&aacute;ng methicillin nếu kết quả x&eacute;t nghiệm kh&ocirc;ng x&aacute;c định được độ nhạy cảm của vi khuẩn với levofloxacin (v&agrave; th&ocirc;ng thường những thuốc kh&aacute;ng sinh khuyến c&aacute;o để điều trị nhiễm khuẩn S.aureus kh&aacute;ng methicillin được xem như kh&ocirc;ng ph&ugrave; hơp). Đối kh&aacute;ng fluoroquinolon của E.coli, mầm bệnh phổ biến nhất g&acirc;y nhiễm khuẩn đường tiết niệu thay đổi trong cộng đồng Ch&acirc;u &Acirc;u. B&aacute;c sĩ n&ecirc;n c&acirc;n nhắc đến tỉ lệ mắc phải đề kh&aacute;ng fluoroquinolon của E.coli tại địa phương. Điều trị bệnh than: Việc sử dụng tr&ecirc;n người dựa v&agrave;o dữ liệu t&iacute;nh nhạy cảm của Bacilus anthracis in vitro v&agrave; những dữ liệu thử nghiệm tr&ecirc;n động vật với dữ liệu giới hạn tr&ecirc;n người. Khi điều trị, b&aacute;c sĩ n&ecirc;n tham khảo thống nhất những t&agrave;i liệu quốc gia v&agrave;/hoặc quốc tế li&ecirc;n quan đến điều trị bệnh than. Vi&ecirc;m cơ v&agrave; đứt g&acirc;n Vi&ecirc;m g&acirc;n hiếm khi xảy ra. Phần lớn l&agrave; xảy ra ở g&acirc;n Achile dẫn đến đứt g&acirc;n. Vi&ecirc;m g&acirc;n v&agrave; đứt g&acirc;n, đ&ocirc;i khi cả 2 b&ecirc;n, c&oacute; thể xảy ra trong v&ograve;ng 48h sau khi bắt đầu điều trị với levofloxacin hoặc c&oacute; thể nhiều th&aacute;ng sau khi kết th&uacute;c điều trị với levofloxacin. Nguy cơ vi&ecirc;m g&acirc;n v&agrave; đứt g&acirc;n tăng ở bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 60 tuổi, bệnh nh&acirc;n sử dụng liều mỗi ng&agrave;y l&agrave; 1000mg v&agrave; đối với bệnh nh&acirc;n đang sử dụng corticoid. Điều chỉnh liều d&ugrave;ng mỗi ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n lớn tuổi dựa v&agrave;o độ thanh thải creatinin. V&igrave; vậy, cần thiết gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y nếu chỉ định điều trị với levofloxacin. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n tham vấn b&aacute;c sĩ/dươc sĩ nếu xảy ra những triệu chứng của vi&ecirc;m g&acirc;n. Nếu nghi ngờ vi&ecirc;m g&acirc;n, phải ngưng điều trị levofloxacin ngay lập tức, v&agrave; n&ecirc;n bắt đầu liệu ph&aacute;p ph&ugrave; hợp (như giữ cố định) để kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến g&acirc;n. Ti&ecirc;u chảy do nhiễm Clostridium difficile Ti&ecirc;u chảy, đặc biệt nếu nghi&ecirc;m trọng, dai dẳng v&agrave;/hoặc chảy m&aacute;u, xảy ra trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị hoặc sau khi điều trị với levofloxacin (bao gồm v&agrave;i tuần sau khi điều trị), c&oacute; thể l&agrave; triệu chứng của bệnh li&ecirc;n quan đến Clotridium difficile. Ti&ecirc;u chảy do nhiễm Clostridium difficile (CDAD) c&oacute; thể ở mức độ từ trung b&igrave;nh đến đe dọa t&iacute;nh mạng, m&agrave; dạng nghi&ecirc;m trọng nhất l&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc. Do đ&oacute;, điều quan trọng l&agrave; c&acirc;n nhắc chẩn đo&aacute;n n&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n đang tiến triển ti&ecirc;u chảy nghi&ecirc;m trọng trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị hoặc sau khi điều trị levofloxacin. Nếu nghi ngờ x&aacute;c định CDAD, n&ecirc;n ngưng điều trị levofloxacin ngay lập tức v&agrave; tiến h&agrave;nh những điều trị th&iacute;ch hợp kh&aacute;c kh&ocirc;ng được chậm trễ. Chống chỉ định những thuốc g&acirc;y ức chế nhu động trong những trường hợp n&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n dễ bị co giật Quinolon c&oacute; thể l&agrave;m giảm ngưỡng co giật v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m khởi ph&aacute;t cơn co giật. Chống chỉ định levofloxacin ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử động kinh, v&agrave; như những thuốc nh&oacute;m quinolon kh&aacute;c, đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n dẽ bị co giật hoặc d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c hoạt chất l&agrave;m giảm ngưỡng co giật n&atilde;o như theophyllin. Trong trường hợp cơn co giật động kinh, n&ecirc;n ngưng điều trị với levofloxacin. Bệnh nh&acirc;n thiếu hụt men G-6-phosphat dehydrogenase Bệnh nh&acirc;n c&oacute; khả năng hoặc được chẩn đo&aacute;n thiếu hụt men G-6-phosphat dehydrogenase c&oacute; thể xảy ra phản ứng tan huyết khi điều trị bằng kh&aacute;ng sinh quinolon. V&igrave; vậy, nếu levofloxacin phải sử dụng cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, phải theo d&otilde;i khả năng xảy ra t&aacute;n huyết. Bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận Do levofloxacin thải trừ chủ yếu qua thận, n&ecirc;n điều chỉnh liều ở những bệnh nh&acirc;n suy thận. Phản ứng qu&aacute; mẫn Levofloxacin c&oacute; thể g&acirc;y ra phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng c&oacute; thể g&acirc;y tử vong (như ph&ugrave; mạch dẫn đến sốc phản vệ), đ&ocirc;i khi sau khi sử dụng liều khởi đầu. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n ngưng điều trị ngay lập tức, li&ecirc;n hệ với b&aacute;c sĩ để c&oacute; những biện ph&aacute;p cấp cứu kịp thời. Phản ứng phồng rộp nghi&ecirc;m trọng Những trường hợp phản ứng phồng rộp da nghi&ecirc;m trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng b&igrave; da nhiễm độc cũng được ghi nhận với levofloxacin. Bệnh nh&acirc;n được khuy&ecirc;n n&ecirc;n tham vấn với b&aacute;c sĩ ngay lập tức trước khi tiếp tục điều trị nếu phản ứng da v&agrave;/hoặc ni&ecirc;m mạc da xảy ra. Rối loạn glucose m&aacute;u Như những quinolon kh&aacute;c, rối loạn glucose m&aacute;u, bao gồm triệu chứng tăng hoặc hạ glucose m&aacute;u, cũng được ghi nhận ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường sử dụng levofloxacin đồng thời với thuốc uống hạ đường huyết (như glibenclamid) hoặc insulin. Một số trường hợp h&ocirc;n m&ecirc; do hạ đường huyết cũng đ&atilde; được ghi nhận. Đối với những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ nồng độ glucose m&aacute;u. Nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng Phản ứng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng cũng ghi nhận ở bệnh nh&acirc;n sử dụng levofloxacin. Khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng tự phơi nhiễm với &aacute;nh s&aacute;ng gắt hoặc phơi nhiễm tia UV nh&acirc;n tạo (như đ&egrave;n chiếu s&aacute;ng, nh&agrave; tắm nắng) trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị hoặc trong v&ograve;ng 48 giờ sau khi ngưng điều trị để tr&aacute;nh phản ứng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng. Bệnh nh&acirc;n điều trị chất kh&aacute;ng vitamin K&nbsp; Do những chỉ số x&eacute;t nghiệm đ&ocirc;ng m&aacute;u (PT/INR) c&oacute; thể tăng tăng v&agrave;/hoặc chảy m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n điều trị levofloxacin kết hợp với chất kh&aacute;ng vitamin K (như warfarin), c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đ&ocirc;ng m&aacute;u n&ecirc;n được theo d&otilde;i khi sử dụng đồng thời những thuốc n&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử rối loạn t&acirc;m thần Phản ứng loạn t&acirc;m thần ghi nhận ở những bệnh nh&acirc;n điều trị với fluoroquinolon bao gồm cả levofloxacin. Trong một v&agrave;i trường hợp rất hiếm, những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y ph&aacute;t triển những &yacute; nghĩ tự tử hoặc những h&agrave;nh vi g&acirc;y nguy hiểm cho bản th&acirc;n bao gồm cố gắng tự tử, đ&ocirc;i khi xảy ra sau khi sử dụng đơn liều levofloxacin. Nếu bệnh nh&acirc;n tiến triển những phản ứng n&agrave;y, n&ecirc;n ngưng sử dụng levofloxacin v&agrave; tiến h&agrave;nh những biện ph&aacute;p điều trị ph&ugrave; hợp. N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử rối loạn t&acirc;m thần hoặc những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh về t&acirc;m thần. K&eacute;o d&agrave;i khoảng QT N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng flouroquinolon, gồm ofloxacin ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; những yếu t&ocirc; nguy cơ k&eacute;o d&agrave;i lhoarng QT như sau: &nbsp; &nbsp;+Người lớn tuổi v&agrave; phụ nữ c&oacute; thể nhạy cảm hơn với những thuốc g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT. V&igrave; vậy, cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon cho những đối tượng n&agrave;y. &nbsp; &nbsp;+ Mất c&acirc;n bằng điện giải chưa được điều trị (như hạ kali m&aacute;u, hạ magnese m&aacute;u). &nbsp; &nbsp;+ Hội chứng k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT bẩm sinh&nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Sử dụng đồng thời những thuốc được biết g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT (như thuốc điều trị loạn nhịp tim nh&oacute;m IA v&agrave; III, thuốc trầm cảm 3 v&ograve;ng, nh&oacute;m macrolid v&agrave; thuốc loạn t&acirc;m thần). &nbsp; &nbsp;+ Bệnh tim (như suy tim, nhồi m&aacute;u cơ tim, nhịp tim chậm). Bệnh thần kinh ngoại bi&ecirc;n Bệnh đa thần kinh gi&aacute;c quan hoặc gi&aacute;c quan - vận động cũng đ&atilde; đươc ghi nhận ở bệnh nh&acirc;n sử dụng fluoroquinolon, gồm levofloxacin, c&oacute; thể nhanh ch&oacute;ng khởi ph&aacute;t. Levofloxacin n&ecirc;n ngưng sử dụng nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; những tri&ecirc;u chứng về bệnh thần kinh. Điều n&agrave;y sẽ l&agrave;m giảm tối thiểu khả năng nguy cơ ph&aacute;t triển những phản ứng kh&ocirc;ng thuận nghịch. Bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan Trường hợp hoại tử gan dẫn đến tử vong do suy gan đ&atilde; ghi nhận với levofloxacin, chủ yếu ở bệnh nh&acirc;n đang giai đoạn nặng, như nhiễm khuẩn. Bệnh nh&acirc;n được khuyến c&aacute;o n&ecirc;n ngưng điều trị v&agrave; tham vấn b&aacute;c sĩ nếu những triệu chứng v&agrave; dấu hiệu của bệnh gan tiến triển như chứng ch&aacute;n ăn, v&agrave;ng da, nước tiểu đen, ngứa hoặc đau bụng. Trầm trọng bệnh nhược cơ năng Fluoroquinolon, gồm levofloxacin, c&oacute; hoạt t&iacute;nh chặn thần kinh - cơ v&agrave; c&oacute; thể dẫn đến yếu cơ trầm trọng ở bệnh nh&acirc;n nhược cơ năng. Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng sau khi thuốc lưu h&agrave;nh bao gồm tử vong v&agrave; y&ecirc;u cầu hỗ trợ h&ocirc; hấp, c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở bệnh nh&acirc;n nhược cơ năng. Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng chỉ định levofloxacin ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử nhược cơ năng. Rối loạn thị gi&aacute;c Nếu như thị gi&aacute;c bị suy giảm hoặc bất kỳ ảnh hưởng n&agrave;o l&ecirc;n mắt xảy ra, n&ecirc;n tham vấn chuy&ecirc;n gia về thị gi&aacute;c ngay lập tức. Sự bội nhiễm Cũng như những thuốc kh&aacute;c sinh kh&aacute;c, sử dụng levofloxacin, đặc biệt k&eacute;o d&agrave;i, c&oacute; thể dẫn đến việc ph&aacute;t triển những chủng vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm. Nếu bội nhiễm thứ ph&aacute;t xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, những biện ph&aacute;p ph&ugrave; hợp n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh. Ảnh hưởng c&aacute;c x&eacute;t nghiệm Đối với những bệnh nh&acirc;n điều trị với levofloxacin, x&eacute;t nghiệm nồng độ opiat trong nước tiểu c&oacute; thể cho kết quả dương t&iacute;nh. Cần phải x&aacute;c định nồng độ opiat dương t&iacute;nh bằng những phương ph&aacute;p đặc hiệu. Levofloxacin c&oacute; thể ức chế sự ph&aacute;t triển của Mycobacterium tuberculosis v&agrave; v&igrave; vậy c&oacute; thể dẫn đến kết quả &acirc;m t&iacute;nh trong x&eacute;t nghiệm vi khuẩn lao. Vi&ecirc;n n&eacute;n Getzlox Tablets 250mg v&agrave; Getzlox 500mg: Thuốc c&oacute; chứa t&aacute; dược lactose n&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ C&Oacute; THAI C&oacute; rất &iacute;t dữ liệu sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai. Những nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng chỉ ra được những ảnh hưởng g&acirc;y hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp li&ecirc;n quan đến độc t&iacute;nh sinh sản. Mặt kh&aacute;c, do thiếu dữ liệu sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai v&agrave; do những dữ liệu nghi&ecirc;n cứu cho thấy nguy cơ tổn thương bởi fluoroquinolon đến sụn của thai nhi đang ph&aacute;t triển, n&ecirc;n chống chỉ định levofloxacin cho phụ nữ c&oacute; thai. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CHO CON B&Uacute; Levofloxacin chống chỉ định cho phụ nữ cho con b&uacute;. Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin đầy đủ l&ecirc;n sự b&agrave;i tiết của levofloxacin v&agrave;o sữa mẹ; tuy nhi&ecirc;n những thuốc kh&aacute;c thuộc nh&oacute;m fluoroquinolon c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ. Mặt kh&aacute;c, do thiếu dữ liệu sử dụng thuốc ở phu nữ cho con b&uacute; v&agrave; do những dữ liệu nghi&ecirc;n cứu cho thấy nguy cơ tổn thương bởi fluoroquinolon đến sụn của thai nhi đang ph&aacute;t triển, n&ecirc;n chống chỉ định levofloxacin cho phụ nữ cho con b&uacute;. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC L&Ecirc;N KHẢ NĂNG L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C Kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c hoặc c&aacute;c hoạt động kh&aacute;c cần sự tập trung hay tỉnh t&aacute;o v&igrave; levofloxacin c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt, cho&aacute;ng v&aacute;ng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid chứa magnesi, nh&ocirc;m hay sucralfat, nguy&ecirc;n tố kim loại như sắt v&agrave; nhưng chế phẩm đa sinh tố: Sử dụng đồng thời levofloxacin với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid chứa magnesi, nh&ocirc;m hay sucralfat, nguy&ecirc;n tố kim loại như sắt v&agrave; những chế phẩm đa sinh tố c&oacute; chứa kẽm c&oacute; thể l&agrave;m cản trở sự hấp thu trong dạ d&agrave;y ruột của levofloxacin dẫn đến nồng độ thuốc đạt được thấp hơn so với mong muốn. N&ecirc;n uống levofloxacin &iacute;t nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống những thuốc n&agrave;y. Theophyllin, fenbufen hoặc những thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid: Giảm ngưỡng co giật r&otilde; rệt c&oacute; thể xảy ra khi sử dụng quinolon đồng thời với theophyllin, thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid hoặc những t&aacute;c nh&acirc;n kh&aacute;c cũng l&agrave;m hạ ngưỡng co giật. Nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% nếu sử dụng chung với fenbufen so với sử dụng ri&ecirc;ng lẽ. Probenecid v&agrave; cimetidin: N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng levofloxacin đồng thời với những thuốc c&oacute; ảnh hưởng l&ecirc;n sự thải trừ của ống thận như probenecid v&agrave; cimetidin, đặc biệt những bệnh nh&acirc;n suy thận. Những th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan kh&aacute;c: Nghi&ecirc;n cứu dược l&yacute; dược l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy rằng dược động học levofloxacin kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bới mức độ l&acirc;m s&agrave;ng li&ecirc;n quan n&agrave;o khi sử dụng đồng thời levofloxacin với những thuốc sau đ&acirc;y: &nbsp; &nbsp;+ Calci carbonat &nbsp; &nbsp;+ Digoxin &nbsp; &nbsp;+ Glibenclamid &nbsp; &nbsp;+ Ranitidin Ảnh hưởng của levofloxacin l&ecirc;n những thuốc kh&aacute;c Cyclosporin: Thời gian b&aacute;n thải của cyclosporin tăng 33% khi sử dụng đồng thời với levofloxacin. Warfarin: Đ&atilde; c&oacute; những ghi nhận levofloxacin tăng t&aacute;c dụng của warfarin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n. Thời gian prothrombin, chỉ số b&igrave;nh thường h&oacute;a quốc tế (INR) v&agrave; những x&eacute;t nghiệm kiểm tra chống đ&ocirc;ng m&aacute;u ph&ugrave; hợp kh&aacute;c n&ecirc;n được theo d&otilde;i chặt chẽ nếu levofloxacin sử dụng đồng thời với warfarin. Bệnh nh&acirc;n cũng n&ecirc;n được theo d&otilde;i về những dấu hiệu chảy m&aacute;u. Thuốc được biết g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT: Levofloxacin cũng như những fluoroquinolon kh&aacute;c n&ecirc;n sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n sử dụng đồng thời những thuốc được biết g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT (như thuốc loạn nhịp tim nh&oacute;m IA v&agrave; III, thuốc trầm cảm 3 v&ograve;ng, nh&oacute;m macrolid, thuốc giảm loạn t&acirc;m thần). Thuốc kh&aacute;ng vitamin K Bời v&igrave; những chỉ số x&eacute;t nghiệm d&ocirc;ng m&aacute;u (PT/INR) tăng v&agrave;/hoặc chảy m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n điều trị levofloxacin kết hợp với chất kh&aacute;ng vitamin K (như warfarin), những x&eacute;t nghiệm đ&ocirc;ng m&aacute;u n&ecirc;n được tho d&otilde;i khi sử dụng những thuốc n&agrave;y đồng thời. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản ở nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; độ ẩm, nhiệt độ dưới 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;1 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Getz Pharm Nơi sản xuất: &nbsp;Getz Pharm (Pvt)., Ltd (Pakistan) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.