← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Givet-10 Davipharm phòng và điều trị viêm phế quản mạn tính (4 vỉ x 7 viên)

Givet 10 dạng viên nén bao phim, hàm lượng 10mg của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) có thành phần chính là Montelukast. Givet 10 là thuốc dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em, làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110021000
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Sản phẩm Givet 10 chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là Montelukast, một chất ức chế thụ thể Leukotrien. Leukotrien là chất làm hẹp và sưng các khí quản trong phổi. Montelukast khóa các Leukotrien, do đó cải thiện triệu chứng hen phế quản và giúp kiểm soát hen phế quản cả ngày và đêm.  Thuốc Givet 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị hen nhạy cảm với Aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức. Giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên). Dược lực học Nhóm dược lý: Chất đối kháng thụ thể Leukotrien. Mã ATC: R03DC03. Các Cysteinyl Leukotrien (LTC₄, LTD₄, LTE₄) là những Eicosanoid có hiệu lực, được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm dưỡng bào và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng tiền hen này được gắn vào các thụ thể Cysteinyl Leukotrien (CysLT1). Các thụ thể CysLT1, được tìm thấy trong đường thở của người bao gồm các tế bào cơ trơn và đại thực bào của đường thở và trong các tế bào tiền viêm khác (bao gồm bạch cầu ưa eosin và một số tế bào dạng tủy). CysLT có tương quan với sinh lý bệnh học của hen và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen, các tác dụng qua trung gian Leukotrien bao gồm một số tác dụng lên đường thở như làm co thắt phế quản, ảnh hưởng sự tiết chất nhầy, sự thấm mao mạch và sự bổ sung bạch cầu ưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng, CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị nguyên trong các phản ứng ở các pha nhanh, chậm và có liên quan tới các triệu chứng viêm mũi dị ứng. CysLT trong mũi sẽ làm tăng đề kháng ở đường thở và các triệu chứng tắc nghẽn ở mũi. Montelukast dạng uống là chất có tính chống viêm và cải thiện được các thông số về viêm do hen. Dựa vào các thử nghiệm về hóa sinh và dược lý, Montelukast chứng tỏ có ái lực cao và có độ chọn lọc với thụ thể CysLT (tác dụng này trội hơn ở các thụ thể khác cũng quan trọng về dược lý, như các thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc -adrenergic). Montelukast ức chế mạnh những tác dụng sinh lý của LTC₄, LTD₄, LTE₄ tại thụ thể CysLT1, mà không hề có tác dụng chủ vận. Ở người hen, Montelukast ức chế các thụ thể Cysteinyl Leukotrien ở đường thở cho thấy có khả năng ức chế sự co thắt phế quản do hít LTD₄. Với các liều dưới 5 mg đã phong bế được sự co thắt phế quản do LTD₄. Montelukast gây giãn phế quản trong 2 giờ sau khi uống, những tác dụng này hiệp đồng với sự giãn phế quản nhờ dùng chất chủ vận. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, Montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Với viên nén bao phim 10mg, Cmax đạt 3 giờ (Tmax) sau khi người lớn uống lúc đói. Sinh khả dụng khi uống là 40%. Sinh khả dụng và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn chuẩn. Phân bố Montelukast gắn hơn 99% vào protein huyết tương. Thể tích phân bố (Vd) trong trạng thái ổn định của Montelukast là 8 - 11L. Nghiên cứu trên chuột cống với Montelukast đánh dấu cho thấy có phân bố tối thiểu qua hàng rào máu não. Hơn nữa, nồng độ của chất đánh dấu sau khi uống 24 giờ là tối thiểu trong mọi mô khác. Chuyển hóa Montelukast chuyển hóa rất mạnh. Trong các nghiên cứu với liều điều trị, các nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa của Montelukast không tìm thấy được trong trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em. Nghiên cứu in vitro, sử dụng microsom gan người cho thấy cytochrom P450 3A4 và 2C9 làm xúc tác cho chuyển hóa của Montelukast. Dựa vào các kết quả khác in vitro trên microsom gan người, thấy các nồng độ điều trị của Montelukast trong huyết tương không ức chế các cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19, 2D6. Thải trừ Độ thanh thải của Montelukast trong huyết tương là 45 mL phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống Montelukast đánh dấu, thấy 86% chất đánh dấu được tìm thấy trong phân của tổng cộng 5 ngày và dưới 0,2% thải qua nước tiểu. Điều này cho thấy khi uống thì Montelukast và các chất chuyển hóa của thuốc được thải gần như hoàn toàn qua mật. Trong nhiều nghiên cứu, thời gian bán thải trong huyết tương của Montelukast là 2,7 -5,5 giờ ở người trẻ tuổi khỏe mạnh. Dược động học của Montelukast hầu như tuyến tính khi uống tới liều 50 mg. Không có sự khác biệt về dược động học khi uống sáng hoặc tối. Khi uống 1 lần trong ngày với 10 mg Montelukast, thấy rất ít có tích lũy chất mẹ montelukast trong huyết tương (xấp xỉ 14%). Đối tượng đặc biệt Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh suy gan nhẹ đến trung bình. Chưa nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận. Do montelukast chuyển hóa và thải trừ qua đường mật, không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Chưa có dữ liệu về dược động học của thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh > 9). Liều cao (20 và 60 lần liều khuyến cáo trên người lớn) làm giảm nồng độ theophylin trong huyết tương. Không thấy tác động này khi sử dụng liều khuyến cáo 10 mg/ngày.

Thành phần

Montelukast 10mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không. Liều dùng Dùng thuốc mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một lần, vào buổi tối. Người lớn, từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 1 viên 10 mg/ngày. Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 1 viên 5 mg/ngày. Trẻ em từ 6 tháng - 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Nên chuyển sang dạng cốm uống gói 4 mg/ngày. Khuyến cáo chung Hiệu quả của Montelukast dựa vào các thông số kiểm tra hen sẽ đạt trong 1 ngày. Người bệnh cần tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi cơn hen đã được khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn. Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình hoặc cho từng giới tính. Chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng. Liệu pháp thay thế cho Corticosteroid dạng hít liều thấp cho bệnh nhân hen phế quản dai dẳng nhẹ Montelukast không được khuyến cáo sử dụng đơn trị ở bệnh nhân hen phế quản trung bình kéo dài. Chỉ dùng Montelukast để điều trị thay thế cho Corticosteroid dạng hít liều thấp ở trẻ em bị hen phế quản dai dẳng nhẹ nếu trẻ không lên cơn hen nặng gần đây mà cần dùng đến Corticosteroid đường uống, và ở trẻ em không thể dùng Corticosteroid dạng hít. Hen phế quản dai dẳng nhẹ là các triệu chứng hen phế quản xuất hiện nhiều hơn 1 lần mỗi tuần, nhưng ít hơn 1 lần mỗi ngày, triệu chứng ban đêm hơn 2 lần mỗi tháng nhưng ít hơn 1 lần mỗi tuần, chức năng phổi bình thường giữa 2 giai đoạn. Nếu không kiểm soát tốt hen phế quản (thường trong vòng 1 tháng), có thể cần thêm hoặc thay thế liệu pháp kháng viêm. Bệnh nhân nên được đánh giá định kỳ về kiểm soát hen phế quản. Sử dụng đồng thời với thuốc điều trị hen phế quản khác Khi Montelukast được sử dụng bổ sung cho liệu pháp Corticosteroid dạng hít, không được thay thế đột ngột Corticosteroid dạng hít bằng Montelukast. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều Montelukast. Trong nghiên cứu về hen mạn tính, dùng Montelukast với các liều mỗi ngày tới 200 mg cho người lớn trong 22 tuần và nghiên cứu ngắn ngày với liều tới 900 mg mỗi ngày, dùng trong khoảng 1 tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trong lâm sàng. Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với Montelukast. Các báo cáo này bao gồm cả ở trẻ em và người lớn với liều cao nhất lên đến 1000 mg. Những kết quả trong nghiên cứu và trong lâm sàng phù hợp với tổng quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi. Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của Montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng động. Chưa rõ Montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu. Nếu vô ý dùng quá liều, ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sỹ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sỹ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên không dùng 1 liều, uống liều tiếp theo như lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Trẻ em

Mô tả chi tiết

Thành phần - Hoạt chất chính: Montelukast natri tương đương Montelukast 10mg - Tá dược: Flowlac 100, natri starch glycolat, cellulose vi tinh thể (M112), crospovidon, silicon dioxyd, calci hydroxyd, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, HPMC E6, talc, titan dioxyd, PEG 6000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, màu tartrazin yellow, màu erythrosin lake. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Sản phẩm GIVET-5/ GIVET-10 chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là montelukast, một chất ức chế thụ thể leukotrien. Leukotrien là chất làm hẹp và sưng các khí quản trong phổi. Montelukast khóa các leukotrien, do đó cải thiện triệu chứng hen phế quản và giúp kiểm soát hen phế quản. Montelukast được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ để điều trị và kiểm soát hen phế quản cho bạn cả ngày và đêm. Montelukast được dùng để - Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em 6 tuổi, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức. - Giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên). Bác sỹ của bạn sẽ quyết định nên dùng thuốc như thế nào tùy thuộc vào triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của bệnh hen phế quản. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Không nên dùng thuốc này nếu bạn quá mẫn với montelukast hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Liều dùng và cách dùng Liều dùng - Người lớn, từ 15 tuổi trở lên bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: 1 viên 10mg/ ngày. - Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: 1 viên 5mg/ ngày. - Hãy chắc chắn rằng bạn hoặc con bạn không uống các chế phẩm khác cũng chứa montelukast khi đang uống thuốc này. Bạn hoặc con bạn nên tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi không còn triệu chứng hoặc có cơn hen phế quản cấp. Cách dùng - Thuốc dùng đường uống. Tác dụng phụ Như các thuốc khác, montelukast có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải. Trong các nghiên cứu lâm sàng với viên montelukast 5 mg, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (gặp phải ở ít nhất 1 trong 100 bệnh nhân và dưới 1 trong 10 bệnh nhân) được cho là liên quan đến việc dùng thuốc này là nhức đầu. Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn được báo cáo với viên montelukast 10mg còn có đau bụng. Những tác dụng này thường nhẹ và xảy ra nhiều hơn so với bệnh nhân điều trị bằng giả dược (viên không chứa hoạt chất). Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường - Rất thường gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên. - Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST), phát ban, sốt. - Ít gặp: Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo lắng, kích động bao gồm hành vi hung dữ hoặc thù địch, trầm cảm, tăng động tâm thần vận động (bao gồm kích thích, bồn chồn, run), chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/ giảm cảm giác, co giật, chảy máu cam, khô miệng, khó tiêu, bầm tím, nổi mày đay, ngứa, đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút, suy nhược/ mệt mỏi, khó chịu, phù nề. - Hiếm gặp: Tăng xu hướng chảy máu, rối loạn sự chú ý, giảm trí nhớ, tim đập nhanh, phù mạch. - Rất hiếm gặp: Thâm nhiễm bạch cầu ái toan tại gan, ảo giác, mất phương hướng, có ý tưởng hoặc hành vi tự tử, bạch cầu ái toan ở phổi, viêm gan, hồng ban nốt, hồng ban đa dạng. Ở một số bệnh nhân hen phế quản điều trị với montelukast, đã có báo cáo rất hiếm trường hợp gặp phải các triệu chứng bao gồm triệu chứng giống cúm, tay và chân như bị kim châm hoặc tê, triệu chứng bệnh phổi nặng hơn và/ hoặc nổi mẩn (hội chứng Churg-Strauss). Thông báo ngay với bác sỹ nếu bạn gặp phải những triệu chứng này. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ - Nếu bệnh hen phế quản nặng hơn, hãy thông báo ngay cho bác sỹ. - Montelukast không dùng để điều trị cơn hen cấp. Nếu lên cơn hen, làm theo hướng dẫn của bác sỹ, phải luôn chắc chắn là bạn có sẵn thuốc trị cơn hen bên người. - Bạn hoặc con bạn phải dùng đầy đủ thuốc chống hen bác sỹ đã chỉ định. Montelukast không thay thế các thuốc chống hen khác. - Nếu bạn hoặc con bạn có các triệu chứng như triệu chứng giống cúm, tay và chân như bị kim châm hoặc tê, triệu chứng bệnh phổi nặng hơn và/ hoặc nổi mẩn, hãy thông báo ngay cho bác sỹ. 3/7 TOA063EBB - Không nên sử dụng acid acetyl-salicylic (aspirin) hoặc các thuốc kháng viêm (còn gọi là NSAID - thuốc kháng viêm không steroid) nếu các thuốc đó làm bệnh hen phế quản của bạn hoặc con bạn nặng hơn. - Thuốc có chứa lactose. Thông báo cho bác sỹ nếu bạn từng được cho biết bạn không có khả năng dung nạp một loại đường nào. - GIVET-10 có chứa polysorbat 80, màu tartrazin yellow, màu erythrosin lake có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy. - Để xa tầm tay trẻ em. Trẻ em - Thuốc không thích hợp sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi, nên chuyển sang dùng dạng cốm uống. Thai kỳ - Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú, nghĩ rằng đang mang thai hoặc có dự định mang thai, tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc. - Phụ nữ mang thai: Bác sỹ của bạn sẽ xem xét việc có nên cho bạn dùng thuốc trong thời gian này hay không. Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có đi vào sữa hay không. Tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc nếu bạn đang cho con bú hoặc có ý định cho con bú. Lái xe và vận hành máy móc - Montelukast không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên trong một số rất ít trường hợp, thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ. Nếu gặp những triệu chứng trên không nên thực hiện các công việc cần tập trung cao độ như lái xe hoặc vận hành máy móc. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) - Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu. - Thông báo cho bác sỹ nếu bạn đang sử dụng các thuốc sau: + Theophylin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol/ norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin. + Phenytoin, phenobarbital và rifampicin. + Gemfibrozil. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên Thương hiệu: Davipharm Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.