← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Glazi 250 Abbott điều trị viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amidan (2 vỉ x 6 viên)

Thuốc Glazi 250mg có chứa hoạt chất chính Azithromycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc, gồm: Viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp do vi khuẩn, viêm họng, viêm amidan, đợt cấp của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng mức độ nhẹ đến vừa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Thương hiệu
Abbott
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110835624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Glazi 250mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc, gồm: Viêm xoang cấp do vi khuẩn. Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn. Viêm họng , viêm amidan. Đợt cấp của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng mức độ nhẹ đến vừa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA10. Azithromycin là một kháng sinh có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, hay còn gọi là azalid, được dùng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau gây ra do các chủng nhạy cảm với thuốc. Azithromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom, làm ngăn cản quá trình tổng hợp protein, và do vậy ức chế sự tăng trưởng tế bào vi khuẩn. Các vi khuẩn gây bệnh thường nhạy cảm với azithromycin bao gồm: Vi khuẩn Gram dương : Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Một số chủng vi khuẩn Gram dương khác cũng đáp ứng với azithromycin bao gồm Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes. Vi khuẩn Gram âm : Haemophilus influenzae, parainfluenzae, và ducreyi, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.. Ngoài ra, azithromycin cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae và hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi. E. coli, Salmonella enteritidis và Salmonella typhi, Enterobacter, Aeromonas hydrophila, Klebsiella ít nhạy cảm hơn với azithromycin. Nhìn chung, azithromycin tác dụng trên Streptococci và Staphylococci yếu hơn một chút so với erythromycin nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus influenzae. Azithromycin cho thấy có kháng chéo với các chủng Gram dương đề kháng với erythromycin kể cả Streptococcus faecalis (Enterococcus) và hầu hết các chủng Staphylococci kháng methicillin. Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella. Dược động học Khả dụng sinh học đường uống của azithromycin khoảng 40%. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc đối với dạng viên nang nhưng không làm giảm hấp thu với dạng viên nén. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ. Khi màng não không bị viêm, thuốc khuếch tán kém vào trong dịch não tủy. Azithromycin phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, và nồng độ trong mô cao hơn trong máu nhiều lần. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan, được thải trừ qua mật dưới dạng không đổi và một phần dưới dạng chuyển hóa. Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 68 giờ. Dược động học ở các đối tượng đặc biệt Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: Sau khi dùng liều đơn 1g azithromycin, nồng độ Cmax và AUC 0-120 tăng lên 5,1% và 4,2%, kết quả thu được từ một nghiên cứu so sánh ở nhóm bệnh nhân bị suy thận vừa và nhẹ (tỷ lệ lọc cầu thận khoảng 10 - 80 ml/phút) với nhóm có chức năng thận bình thường (GFR > 80 ml/phút). Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng, giá trị trung bình của Cmax và AUC 0-120 tăng 61% và 33% so với nhóm bệnh nhân bình thường. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Không có dữ liệu cho thấy có sự thay đổi nồng độ azithromycin trong huyết tương ở nhóm bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan vừa và nhẹ so với nhóm bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Ở nhóm bệnh nhân này, phục hồi azithromycin trong niệu đạo dường như tăng lên để bù cho lượng giảm ở độ thanh thải của gan. Bệnh nhân lớn tuổi: Dược động học của azithromycin ở bệnh nhân lớn tuổi cũng tương tự như của nhóm bệnh nhân trẻ tuổi; tuy nhiên, ở nhóm bệnh nhân nữ cao tuổi, mặc dù nồng độ đỉnh cao (tăng khoảng 30 - 50%) nhưng không thấy có sự tích tụ đáng kể. Trẻ em: Theo nghiên cứu dược động học ở trẻ em từ 4 tháng đến 15 tuổi khi dùng thuốc dạng bào chế viên nang, thuốc cốm hoặc bột pha hỗn dịch uống, dùng liều 10 mg/kg vào ngày thứ nhất và liều 5 mg/kg vào các ngày từ thứ 2 đến thứ năm tiếp theo, nồng độ Cmax đạt được nhỏ không đáng kể thấp hơn người lớn, ở trẻ em từ 0,6 đến 5 tuổi và sau 3 ngày dùng thuốc nồng độ Cmax đạt được là 224 µg/l và 383 µg/l liều cho nhóm 6 - 15 tuổi. Nửa đời pha cuối cùng (t 1/2 ) ở nhóm trẻ em lớn hơn thì nằm khoảng 36 giờ, đây là khoảng mong đợi của người lớn. Azithromycin qua nhau thai và phân bố vào máu, dây nhau và nước ối. Azithromycin phân bố vào sữa.

Thành phần

Azithromycin 250mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Glazi 250mg dùng đường uống, nên uống liều duy nhất/ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em lớn hơn 45kg: Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis: 1g liều duy nhất. Các chỉ định nhiễm khuẩn khác: Uống 500mg 1 liều duy nhất vào ngày thứ nhất, tiếp theo uống 250 mg/1 lần/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 (tổng liều 1,5g trong 5 ngày). Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em dưới 45kg: Chọn các dạng bào chế phù hợp khác của azithromycin, ví dụ: Hỗn dịch. Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (GFR 10 - 80 ml/phút). Bệnh nhân suy gan : Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Chưa có thông tin về quá liều azithromycin. Triệu chứng quá liều điển hình của kháng sinh nhóm macrolid thường là buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Xử trí: Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu trị liệu. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định thuốc Glazi 250mg cho những đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Azithromycin , erythromycin, các kháng sinh khác thuộc nhóm macrolid, ketolid hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Phản ứng quá mẫn: Tương tự các kháng sinh nhóm macrolid khác, hoạt chất Azithromycin có khả năng kích hoạt các phản ứng dị ứng nguy hiểm, điển hình là phù thần kinh mạch. Kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim: Nguy cơ loạn nhịp thất dẫn đến ngừng tim có thể gia tăng khi điều trị bằng nhóm macrolid (gồm cả Azithromycin ). Cần đặc biệt thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có bệnh lý co thắt tim (nhất là người già và nữ giới) thuộc các trường hợp sau: Người có tiền sử bẩm sinh hoặc ghi nhận dữ liệu lâm sàng bị kéo dài khoảng QT. Người đang phối hợp các thuốc kéo dài khoảng QT như: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (procainamid, quinidin) và nhóm III (amiodaron, dofetilide, sotalol); cisaprid, terfenadin; thuốc an thần pimozide; thuốc chống trầm cảm citalopram; hoặc kháng sinh fluoroquinolon (levofloxacin, moxifloxacin). Người bị mất cân bằng điện giải, cụ thể là giảm nồng độ kali hoặc magnesi trong máu. Người bị suy tim nặng, nhịp tim chậm hoặc có các rối loạn nhịp tim khác. Độc tính trên gan: Do gan là con đường đào thải chính của Azithromycin , cần hết sức lưu ý khi dùng thuốc cho người có bệnh gan nghiêm trọng. Đã có báo cáo về tình trạng viêm gan bạo phát tiến triển thành suy gan đe dọa tính mạng. Nếu xuất hiện các biểu hiện suy giảm chức năng gan tiến triển nhanh như mệt mỏi rã rời đi kèm vàng da, nước tiểu sẫm màu, dễ chảy máu hoặc bệnh não do gan, người bệnh cần được làm xét nghiệm gan ngay và dừng thuốc lập tức. Các biến chứng nguy hiểm như viêm gan, vàng da tắc mật, hoại tử tế bào gan, suy thận và một số ca tử vong đã được ghi nhận. Hãy ngừng sử dụng Azithromycin ngay khi phát hiện dấu hiệu viêm gan. Tương tác với nấm cựa gà: Nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà sẽ tăng lên khi dùng chung với một số macrolid. Dù chưa có dữ liệu cụ thể về tương tác với Azithromycin , việc phối hợp hai loại thuốc này vẫn không được khuyến cáo dựa trên lý thuyết y khoa. Biến chứng tiêu hóa và thần kinh - cơ: Hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả Azithromycin , đều có thể gây ra tình trạng tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) với mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng tử vong. Thuốc có thể khiến tình trạng nhược cơ trở nên tồi tệ hơn, đòi hỏi phải thận trọng khi chỉ định cho nhóm bệnh nhân này. Suy thận nặng: Ở những người bệnh có độ thanh thải cầu thận GFR < 10 ml/phút, mức độ phơi nhiễm của cơ thể đối với Azithromycin tăng thêm 33% . Bội nhiễm: Cần cảnh giác và theo dõi nguy cơ bùng phát các chủng vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, bao gồm cả nấm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù chưa có số liệu chứng minh thuốc làm suy giảm khả năng lái xe hay điều khiển máy móc, người dùng vẫn cần lưu ý phòng ngừa vì các phản ứng phụ như co giật hoặc chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Thai kỳ: Do thiếu các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên thai phụ, chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi không có biện pháp thay thế an toàn hơn. Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất Azithromycin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên các đặc tính động học của quá trình này chưa được nghiên cứu kiểm chứng rõ ràng. Để tránh các tác động bất lợi chưa thể lường trước đối với trẻ sơ sinh, người mẹ nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị. Tương tác với thuốc khác Thức ăn: Quá trình hấp thu dược chất có thể bị cản trở bởi thức ăn. Thuốc kháng acid: Nếu bắt buộc phải dùng cả hai loại, hãy uống Azithromycin trước tối thiểu 1 giờ hoặc sau ít nhất 2 giờ so với thời điểm dùng thuốc kháng acid. Fluconazole: Có khả năng làm giảm nồng độ đỉnh (Cmax) của kháng sinh khoảng 18% . Nelfinavir: Có thể khiến nồng độ kháng sinh trong cơ thể tăng lên. Cimetidin: Không gây ảnh hưởng đến dược động học của kháng sinh nếu uống cimetidin trước đó 2 giờ. Dẫn chất nấm cựa gà: Tránh phối hợp đồng thời vì nguy cơ gây ngộ độc cho người bệnh. Digoxin: Sự kết hợp này làm tăng lượng digoxin trong huyết thanh, yêu cầu phải giám sát nồng độ digoxin chặt chẽ. Thuốc chống đông máu đường uống: Tác dụng chống đông có thể bị tăng cường khi dùng chung. Cần theo dõi sát sao chỉ số prothrombin của bệnh nhân. Cyclosporin: Kháng sinh làm giảm quá trình chuyển hóa của cyclosporin, do đó cần giám sát nồng độ và hiệu chỉnh liều cyclosporin cho phù hợp. Theophylin: Dù chưa ghi nhận tương tác bất thường ở người khỏe mạnh, việc theo dõi nồng độ theophylin vẫn được khuyến cáo khi dùng chung. Astemizol, alfentanil: Thận trọng khi phối hợp vì nồng độ các chất này từng được ghi nhận tăng lên khi dùng chung với erythromycin (một macrolid cùng nhóm). Atorvastatin: Đã có báo cáo về hiện tượng tiêu cơ vân (globin cơ niệu kịch phát) khi dùng chung kháng sinh này với các thuốc nhóm statin. Cisaprid: Do bị chuyển hóa bởi hệ enzym CYP3A4 (hệ enzym bị ức chế bởi macrolid), việc dùng chung cisaprid với kháng sinh có thể gây xoắn đỉnh, loạn nhịp thất và kéo dài khoảng QT. Zidovudine: Khi sử dụng Azithromycin liều đơn 1000mg hoặc phác đồ đa liều 1200mg hoặc 600mg , các thông số dược động học trong huyết tương cũng như sự đào thải qua nước tiểu của zidovudin (hoặc dẫn chất glucuronic của nó) chỉ bị biến động nhẹ. Tuy nhiên, sự phối hợp này lại làm tăng nồng độ của zidovudin phosphoryl (chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học) trong các tế bào đơn nhân ngoại vi. Ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này chưa được xác định rõ nhưng có thể mang lại lợi ích điều trị. Rifabutin: Nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc không bị biến đổi khi dùng chung. Mặc dù ghi nhận tình trạng giảm bạch cầu trung tính ở người dùng rifabutin, mối liên hệ trực tiếp của hiện tượng này với việc phối hợp Azithromycin vẫn chưa được chứng minh.

Mô tả chi tiết

Thuốc Glazi 250 Abbott là gì? Với hoạt chất chính là Azithromycin hàm lượng 250mg , thuốc Glazi 250 được chỉ định để tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra những tình trạng nhiễm trùng sau: Hệ hô hấp trên và tai mũi họng: Tình trạng viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, cùng với viêm amidan và viêm họng. Hệ hô hấp dưới: Đợt bùng phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính và tình trạng viêm phổi khởi phát tại cộng đồng ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Da và tổ chức liên kết: Các trường hợp nhiễm trùng ngoài da cùng các mô mềm. Hệ sinh dục: Hiện tượng viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo thể không biến chứng do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.