← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Glimegim 2mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Glimepirid 2mgCông dụng: Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cânĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: AgimexpharmNơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-25124-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân

Thành phần

Glimepirid 2mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Glimepirid 2mg. T&aacute; dược: Natri lauryl sulfat, Lactose, Povidon K30, Natri starch, Low-subsituted hydroxypropyl cellulose (L-HPC), Phẩm m&agrave;u indigo carmin lake, phẩm m&agrave;u tartrazin dye, Magnesi stearat). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin (đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được bằng chế độ ăn ki&ecirc;ng, tập thể dục v&agrave; giảm c&acirc;n. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -&nbsp;Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 1 phụ thuộc insulin. Nhiễm acid &ndash; ceton do đ&aacute;i th&aacute;o đường, tiền h&ocirc;n m&ecirc; hay h&ocirc;n m&ecirc; do tiểu đường. - Suy thận nặng, suy gan nặng. - Mẫn cảm với glimepirid, sulfonamid hay với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Phụ nữ c&oacute; thai hoặc đang cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống thuốc nguy&ecirc;n vi&ecirc;n, kh&ocirc;ng nhai, trước bữa ăn s&aacute;ng hoặc trước bữa ăn ch&iacute;nh đầu ti&ecirc;n trong ng&agrave;y. Liều d&ugrave;ng: Nguy&ecirc;n tắc chung: điều trị khởi đầu v&agrave; d&agrave;i hạn cần theo sự chỉ dẫn của b&aacute;c sỹ. D&ugrave;ng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn. Kh&ocirc;ng được bỏ bữa ăn sau khi đ&atilde; uống thuốc. Kh&ocirc;ng được uống b&ugrave; một liều thuốc đ&atilde; qu&ecirc;n bằng một liều cao hơn. Nếu d&ugrave;ng một liều dư hoặc qu&aacute; cao phải b&aacute;o b&aacute;c sỹ ngay. Liều khởi đầu v&agrave; c&aacute;ch định liều: - Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ng&agrave;y. - Sau đ&oacute; nếu cần tăng liều từ từ, mỗi nấc phải c&aacute;ch 1 &ndash; 2 tuần theo thang điều trị sau: 1 mg &ndash; 2 mg &ndash; 3 mg &ndash; &nbsp;&nbsp;&nbsp;4 mg &ndash; 6 mg &ndash; 8 mg, liều tối đa l&agrave; 8 mg/ng&agrave;y. - Th&ocirc;ng thường, người bệnh đ&aacute;p ứng với liều 1 &ndash; 4 mg/ng&agrave;y, &iacute;t khi d&ugrave;ng đến 6 hoặc 8 mg/ng&agrave;y. Liều cao hơn 4 mg/ng&agrave;y chỉ c&oacute; kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt. - Uống thuốc một lần trong ng&agrave;y hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. T&aacute;c dụng phụ *T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn quan trọng nhất l&agrave; tụt glucose huyết. Khi xảy ra tụt glucose huyết, cần thực hiện như mục &ldquo;Qu&aacute; liều v&agrave; xử tr&iacute;&rdquo;. Thường gặp, ADR > 1/100 - Thần kinh: Hoa mắt, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu. - Ti&ecirc;u ho&aacute;: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, cảm gi&aacute;c đầy tức ở v&ugrave;ng thượng vị, đau bụng, ti&ecirc;u chảy. - Mắt: Khi bắt đầu d&ugrave;ng, thường c&oacute; rối loạn thị gi&aacute;c tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mề đay, ngứa. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 - Gan: Tăng enzym gan, v&agrave;ng da, suy giảm chức năng gan. - M&aacute;u: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu m&aacute;u tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. - Mạch: Vi&ecirc;m mạch m&aacute;u dị ứng. - Da: Nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sỹ biết những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. *Xử tr&iacute; ADR - Th&ocirc;ng thường, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&oacute;i tr&ecirc;n sẽ giảm dần v&agrave; tự hết trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. &nbsp;Nhưng nếu xảy ra qu&aacute; nặng th&igrave; phải ngừng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng glimepirid cho người nhỏ hơn 18 tuổi. - Cần theo d&otilde;i s&aacute;t v&igrave; trong c&aacute;c tuần lễ khi mới bắt đầu điều trị, c&oacute; thể xảy ra hạ đường huyết (nhất l&agrave; với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi, suy dinh dưỡng, rối loạn nội tiết tố, suy gan, suy thận, tăng vận động, giảm lượng calori thu nạp, uống rượu hay phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c như nh&oacute;m glitazon, biguanid, &hellip;). - Mục ti&ecirc;u điều trị l&agrave; kiểm so&aacute;t đường huyết tốt, n&ecirc;n bệnh nh&acirc;n phải uống thuốc điều đặn, đồng thời &aacute;p dụng chế độ ăn uống, tập thể dục hợp l&yacute;, giảm c&acirc;n nặng nếu cần. L&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y v&igrave; khi d&ugrave;ng glimepirid, glucose huyết c&oacute; thể kh&ocirc;ng ổn định, nhất l&agrave; khi bắt đầu d&ugrave;ng, hoặc khi thay đổi trị liệu, hoặc khi d&ugrave;ng kh&ocirc;ng đều đặn, l&agrave;m cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh c&oacute; thể giảm. Điều n&agrave;y sẽ ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng glimepirid cho phụ nữ c&oacute; thai hay đang cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) -&nbsp; C&aacute;c thuốc c&oacute; tiềm năng l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ glucose huyết của glimepirid như insulin, c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m hạ glucose huyết, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (acid paraaminosalicylic, c&aacute;c salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, miconazol, c&aacute;c quinolon, c&aacute;c sulfonamid, thuốc chẹn b&ecirc;ta, thuốc ức chế men chuyển, c&aacute;c steroid đồng ho&aacute; v&agrave; nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n với glimepirid, c&oacute; thể dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đ&oacute;, phải điều chỉnh, giảm liều glimepirid. - C&aacute;c thuốc l&agrave;m tăng glucose huyết khi phối hợp với glimepirid như c&aacute;c thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin v&agrave; c&aacute;c thuốc giống thần kinh giao cảm kh&aacute;c, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen v&agrave; thuốc tr&aacute;nh thai c&oacute; estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến gi&aacute;p, rifampicin. Khi phối hợp một trong c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n với glimepirid c&oacute; thể dẫn đến tăng glucose huyết, kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết nữa. Khi đ&oacute;, phải điều chỉnh tăng liều glimepirid. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tho&aacute;ng m&aacute;t Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu: C&ocirc;ng ty CP Dược phẩm Agimexpharm Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty CP Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.