Viên nén Glimsure 3mg điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2) (3 vỉ x 10 viên)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng. Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giâm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc. Chưa xác định: giảm nghiêm trọng tiểu cầu với số lượng tiểu cầu dưới 10.000/mcl và ban xuất huyết giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp: viêm mạch, phản ứng quá mẫn dạng nhẹ mà có thể phát triển thành các phản ứng nghiêm trọng đi kèm khó thở, giảm huyết áp và đôi khi gây sốc. Không xác định: dị ứng với sulfonylurea, Sulfonamid hoặc các chất có liên quan. Rối loạn chuyển hóa: Hiếm gặp: hạ đường huyết. Những phản ứng hạ đường huyết chủ yếu xảy ra ngay lập tức, có thể nặng và không phải luôn luôn dễ dàng khắc phục. Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thờ nông và nhịp tim chậm. Ngoài ra có thể có các triệu chứng như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim. Biểu hiện lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Rối loạn mắt: Chưa xác định: rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi đường huyết, chủ yéu xảy ra khi bắt đầu điều trị. Rối loạn tiêu hóa: Rất hiếm gặp: đôi khi buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị. Rối loạn gan-mật Chưa xác định: men gan tăng. Rất hiếm gặp: chức năng gan bất thường (ví dụ: ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan. Rối loạn da và mô dưới da: Không xác định: phàn ứng quá mẫn da như ngứa, phát ban, nổi mày đay và nhạy cảm với ánh sáng Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có tình trạng giảm nồng độ natri máu
- Thương hiệu
- Aurobindo Pharma Ltd
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-22288-19
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Aurobindo Pharma Ltd
Công dụng / chỉ định
Liều dùng: Liều lượng được xác định dựa trên kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu. Liều khởi đầu là 1 mg glimepirid mỗi ngày. Nếu kiểm soát tốt có thể duy trì liều này trong suốt quá trình điều trị. Tăng liều nếu liều hiện tại chưa đáp ứng dựa trên sự kiểm soát đường huyết. Tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1 – 2 tuần theo thang liều sau đây: 1 mg – 2 mg – 3 mg – 4 mg/ ngày. Liều 4 mg/ ngày chỉ mang lại hiệu quả trong một số trường hợp. Liều dùng tối đa là 6 mg glimepirid một ngày. Có thể điều trị glimepirid đồng thời với metformin ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với liều metformin tối đa. Trong khi sử dụng metformin, dùng liều glimepirid khởi đầu thấp, và có thể tăng dần liều lên tùy thuộc vào mức độ kiểm soát chuyển hóa mong muốn. Liệu pháp phối hợp cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Có thể sử dụng đồng thời liệu pháp insulin với glimepirid ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với liều glimepirid tối đa. Trong khi duy trì liều glimepirid, dùng liều insulin khởi đầu thấp, và có thể tăng dần liều lên tùy thuộc vào mức độ kiểm soát chuyển hóa mong muốn. Liệu pháp phối hợp cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Nếu bệnh nhân có phản ứng hạ đường huyết với liều 1 mg glimepirid hàng ngày, đường huyết có thể được kiểm soát bởi chế độ ăn uống. Điều chỉnh liều: Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepirid có thể giảm khi điều trị một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, càn phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc. Cân nặng của bệnh nhân thay đổi. Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết. Đổi thuốc Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang glimepirid, cũng phải khởi đầu bằng 1 mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thòi gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng hiệp đồng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết. Trong trường hợp đặc biệt, bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang được điều trị bằng insulin có thể được chỉ định chuyển sang dùng Glimsure. Việc chuyển đổi cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Nhóm bệnh nhân đặc biệt Không có sẵn dữ liệu về việc sử dụng của glimepirid ở bệnh nhân dưới 8 tuổi. Đối với trẻ em tuổi từ 8 đến 17 tuổi có rất ít thông tin về trị liệu đơn glimepirid. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do không có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc với đối tượng này. Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
Thành phần
Glimepirid 200mg
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng. Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giâm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc. Chưa xác định: giảm nghiêm trọng tiểu cầu với số lượng tiểu cầu dưới 10.000/mcl và ban xuất huyết giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp: viêm mạch, phản ứng quá mẫn dạng nhẹ mà có thể phát triển thành các phản ứng nghiêm trọng đi kèm khó thở, giảm huyết áp và đôi khi gây sốc. Không xác định: dị ứng với sulfonylurea, Sulfonamid hoặc các chất có liên quan. Rối loạn chuyển hóa: Hiếm gặp: hạ đường huyết. Những phản ứng hạ đường huyết chủ yếu xảy ra ngay lập tức, có thể nặng và không phải luôn luôn dễ dàng khắc phục. Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thờ nông và nhịp tim chậm. Ngoài ra có thể có các triệu chứng như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim. Biểu hiện lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Rối loạn mắt: Chưa xác định: rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi đường huyết, chủ yéu xảy ra khi bắt đầu điều trị. Rối loạn tiêu hóa: Rất hiếm gặp: đôi khi buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị. Rối loạn gan-mật Chưa xác định: men gan tăng. Rất hiếm gặp: chức năng gan bất thường (ví dụ: ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan. Rối loạn da và mô dưới da: Không xác định: phàn ứng quá mẫn da như ngứa, phát ban, nổi mày đay và nhạy cảm với ánh sáng Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có tình trạng giảm nồng độ natri máu
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.