← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Glucovance 1000mg/5mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

Hoạt chất: Metformin 1000mg, Glibenclamid 5mgCông dụng: Điều trị bệnh đái tháo đường type IIĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: Merck SeronoNơi sản xuất: Merck Sante S.A.S. (Pháp)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Merck Export GMBH
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN2-508-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Export GMBH

Công dụng / chỉ định

Điều trị bệnh đái tháo đường type II

Thành phần

Metformin, Glibenclamid 1000mg,5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Metformin hydrochlorid 1000mg. Tương đương với metformin 780.00mg - Glibengamid 5mg - T&aacute; dược:&nbsp;cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, polyvidone K30, magnesi stearat va Opadry II OY-L-28900 trang (lactose monohydrat, hypromellose, titan dioxyd (E171), macrogol 400). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type II ở người lớn - D&ugrave;ng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục v&agrave; điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenelamid kh&ocirc;ng mang lại hiệu quả kiểm so&aacute;t đường huyết th&iacute;ch hợp - D&ugrave;ng để thay thế ph&aacute;c đồ điều trị kết hợp trước đ&oacute; với metformin v&agrave; glibenclamid ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; đường huyết &ocirc;n định v&agrave; được kiểm so&aacute;t tốt. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Dị ứng với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc hoặc với c&aacute;c sulphonamides kh&aacute;c, hoặc bất cứ t&aacute; dược n&agrave;o. - Đ&aacute;i th&aacute;o đường type I (phụ thuộc insulin), nhiễm toan thể ceton tiểu đường, tiền h&ocirc;n m&ecirc; đ&aacute;i th&aacute;o đường. - Suy thận hoặc suy chức năng thận -&nbsp;C&aacute;c trường hợp cấp t&iacute;nh c&oacute; khả năng l&agrave;m biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm tr&ugrave;ng nặng, sốc, sử dụng bằng đường ti&ecirc;m tĩnh mạch c&aacute;c chất cản quang c&oacute; iod. -&nbsp;Bệnh cấp t&iacute;nh hay mạn t&iacute;nh m&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y n&ecirc;n t&igrave;nh trạng thiếu oxy m&ocirc; như suy h&ocirc; hấp hay suy tim, nhồi m&aacute;u cơ tim gần đ&acirc;y, sốc. - Suy gan - Nhiễm độc rượu cấp t&iacute;nh, nghiện rượu. - Loạn chuyển h&oacute;a porphyrin. - Cho con b&uacute;. - Kết hợp với miconazola. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Đường uống. Chỉ d&ugrave;ng cho người lớn.&nbsp;N&ecirc;n uống thuốc c&ugrave;ng với bữaăn, an d&ugrave;ng thuốc n&ecirc;n được điều ch&iacute;nh dựa tr&ecirc;n th&oacute;i quen ăn uống của từng bệnh nh&acirc;n. Tuy nhi&ecirc;n, bất cứ khi n&agrave;o uống thuốc cũng phải dược theo sau với một bữa ăn chứa carbohydrate cao đủ đề ngăn ngừa sự khởi phat con hạ đường huyết. Khi d&ugrave;ng chung Glucovanee với thuốc gần acid mật, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n sử dụng Glueovanee &iacute;t nhất 4 giờ trước khi d&ugrave;ng thuốc gắn acid mật đ&ecirc; giảm thiểu nguy cơ giảm hấp thu. Tổng qu&aacute;t: Cũng như tất cả c&aacute;c thuốc hạ đường huyết, liều d&ugrave;ng cho mỗi bệnh nh&acirc;n phụ thuộc v&agrave;o sự đ&aacute;p ứng chuyển h&oacute;a của từng người (đường huyết, HbA1c) * Liều d&ugrave;ng:&nbsp; - Khởi đầu điều trị: Điều trị với sản phẩm kết hợp n&ecirc;n bắt đầu với liều tương đương liều của metformin v&agrave; glibenclamide trước đ&acirc;y; liều lượng được tăng từ từ dựa tr&ecirc;n kết quả x&eacute;t nghiệm đường huyết. - Điều chỉnh liều: liều lượng n&ecirc;n được điều chỉnh mỗi 2 tuần hoặc hơn, lượng gia tăng l&agrave; 1 vi&ecirc;n, phụ thuộc v&agrave;o kết quả x&eacute;t nghiệm đường huyết. Sự tăng liều từ từ c&oacute; thể gi&uacute;p dung nạp ở dạ d&agrave;y ruột v&agrave; ngăn ngừa sự khởi ph&aacute;t cơn hạ đường huyết. - Liều tối đa hằng ng&agrave;y: Liều tối đa được khuyến c&aacute;o l&agrave; 2000 mg metformin hydrochlorid/20mg glibenclamid mỗi ng&agrave;y Số lần d&ugrave;ng thuốc: Số lần d&ugrave;ng thuốc phụ thuộc v&agrave;o liều lượng của từng bệnh nh&acirc;n: - Một lần mỗi ng&agrave;y, d&ugrave;ng v&agrave;o bữa điểm t&acirc;m s&aacute;ng, đối với liều d&ugrave;ng l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. - Hai lần một ng&agrave;y, buổi s&aacute;ng v&agrave; tối, đối với liều d&ugrave;ng l&agrave; 2 hoặc 4 vi&ecirc;n/ng&agrave;y - Ba lần một ng&agrave;y, v&agrave;o buổi s&aacute;ng, trưa v&agrave; tối, đối với liều d&ugrave;ng l&agrave; 3, 5 hoặc 6 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. N&ecirc;n uống thuốc ngay trước khi ăn. Số lần d&ugrave;ng thuốc n&ecirc;n được điều chỉnh dựa tr&ecirc;n th&oacute;i quen ăn uống của từng bệnh nh&acirc;n. Tuy nhi&ecirc;n, bất cứ khi n&agrave;o uống thuốc cũng phải được theo sau với một bữa ăn chứa carbonhydrate cao đủ để ngăn ngừa sự khởi ph&aacute;t cơn hạ đường huyết. * Kết hợp với liệu ph&aacute;p insulin: Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng về việc sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c sản phẩm n&agrave;y với liệu ph&aacute;p insulin. * Người lớn tuổi: Liều d&ugrave;ng của n&ecirc;n được điều chỉnh dựa tr&ecirc;n giới hạn chức năng thận (bắt đầu với metformin /glibenclamide 500mg/2,5mg); cần thường xuy&ecirc;n kiểm tra chức năng thận. * Trẻ em: Do kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc cho trẻ em. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; sau nay c&oacute; thể xảy ra khi sử dụng Glucovance. C&aacute;c tần số được định nghĩa như sau: rất thường: > 1/10; thường (> 1/100 v&agrave; < 1/10 bệnh nh&acirc;n); kh&ocirc;ng thường (> 1/1000 v&agrave; < 1/100 bệnh nh&acirc;n); hiếm (> 1/10000 v&agrave; < 1/1000 bệnh nh&acirc;n); rất hiếm (< 1/10000 bệnh nh&acirc;n v&agrave; c&aacute;c trường hợp ri&ecirc;ng lẻ). - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: C&aacute;c rối loạn n&agrave;y đều mất đi khi ngừng điều trị. Hiếm: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Rất hiếm: chứng mất bạch cầu hạt, thiếu m&aacute;u tan huyết, bất sản tủy xương v&agrave; giảm to&agrave;n thể huyết cầu - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Giảm glucose huyết. Kh&ocirc;ng thường: c&aacute;c cơn rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin gan v&agrave; c&aacute;c biểu hiện ở da do rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin. Rất hiếm: nhiễm toan acid lactic. Giảm sự hấp thu vitamin B12 k&egrave;m theo sự giảm nồng độ trong huyết thanh khi d&ugrave;ng metformin l&acirc;u d&agrave;i. Khuyến c&aacute;o xem x&eacute;t nguy&ecirc;n nh&acirc;n như thế n&agrave;y nếu bệnh nh&acirc;n bị thiếu m&aacute;u hồng cầu khổng lồ. Phản ứng tương tự Disulfiram khi uống chung với rượu. - Rối loạn hệ thống thần kinh: Thường: rối loạn vị gi&aacute;c. - Rối loạn mắt: C&aacute;c rối loạn thị gi&aacute;c tho&aacute;ng qua c&oacute; thể xảy ra l&uacute;c bắt đầu điều trị do sự giảm nồng độ glucose huyết. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Rất thường: c&aacute;c rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a như n&ocirc;n, buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng v&agrave; ch&aacute;n ăn. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; n&agrave;y xảy ra thường xuy&ecirc;n hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị v&agrave; chuyển sang tự ph&aacute;t trong hầu hết c&aacute;c trường hợp. Để ngăn ngừa, Glucovance được khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng mỗi ng&agrave;y 2 hoặc 3 lần. Sự tăng liều chậm cũng c&oacute; thể cải thiện dung nạp ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Rối loạn gan mật: Rất hiếm: x&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường hoặc vi&ecirc;m gan đ&ograve;i hỏi phải ngưng điều trị. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Hiếm: ngứa, m&agrave;y đay, ban sần. Rất hiếm: vi&ecirc;m mạch dị ứng da hoặc nội tạng, ban đỏ đa h&igrave;nh, vi&ecirc;m da tr&oacute;c mảnh, chứng nhạy với &aacute;nh s&aacute;ng, m&agrave;y đay tiến triển th&agrave;nh nặng. C&oacute; thể xảy ra tương t&aacute;c với sulphonamide v&agrave; c&aacute;c dẫn xuất của n&oacute;. - C&aacute;c x&eacute;t nghiệm: Kh&ocirc;ng thường: tăng từ nhẹ đến trung b&igrave;nh c&aacute;c nồng độ creatinine v&agrave; ur&ecirc; huyết thanh. Rất hiếm: giảm natri huyết. Qu&aacute; liều cũng c&oacute; thể g&acirc;y hạ đường huyết gấp do sự hiện diện của sulphonylurea. Sử dụng qu&aacute; liều hoặc tồn tại đồng thời những yếu tố nguy cơ đưa đến nhiễm toan acid lactic do sự hiện diện của metformin. Nhiễm toan acid lactic l&agrave; trường hợp cấp cứu phải được điều trị tại bệnh viện. Điều trị hữu hiệu nhất l&agrave; lấy đi lactate v&agrave; metformin bằng thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. Sự thanh thải huyết thanh của glibenclamide c&oacute; thể được k&eacute;o d&agrave;i ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh về gan, bởi v&igrave; glibenclamide l&agrave;m gia tăng sự nối kết với protein, n&oacute; kh&ocirc;ng bị loại trừ bằng thẩm t&aacute;ch. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Nhiễm toan acid lactic N&ocirc;n mửa, đau bụng k&egrave;m theo vọp bẻ cơ v&agrave; hoặc những kh&oacute; chịu chung với sự mệt mỏi nặng xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị c&oacute; thể l&agrave; những dấu hiệu mất kiểm so&aacute;t đường huyết nghi&ecirc;m trọng cần phải c&oacute; sự điều trị đặc biệt. Nếu điều n&agrave;y xảy ra, phải ngừng uống Glucovance&reg;. Hạ đường huyết (đường huyết giảm bất b&igrave;nh thường): Trong điều trị, bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể bị hạ đường huyết. B&aacute;c sĩ giải th&iacute;ch cho bệnh nh&acirc;n v&agrave; gia đ&igrave;nh c&aacute;ch nhận ra những dấu hiệu thận trọng của sự hạ đường huyết v&agrave; c&aacute;ch ph&ograve;ng tr&aacute;nh cũng như phải l&agrave;m g&igrave; khi bị hạ đường huyết. Để tr&aacute;nh cơn hạ đường huyết: - Chế độ ăn c&acirc;n bằng v&agrave; đều đặn, kể cả bữa điểm t&acirc;m, bởi v&igrave; nguy cơ hạ đường huyết sẽ tăng nếu bữa ăn bị qu&ecirc;n hoặc bữa ăn kh&ocirc;ng c&acirc;n bằng hoặc kh&ocirc;ng đầy đủ lượng đường, - Nguy cơ hạ đường huyết tăng khi ăn ki&ecirc;ng qu&aacute; mức hoặc thiếu sự c&acirc;n bằng, khi luyện tập thể dục qu&aacute; vất vả v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i, khi d&ugrave;ng ruợu hoặc sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c với c&aacute;c thuốc hạ đường huyết kh&aacute;c, - Nghi&ecirc;m chỉnh tu&acirc;n theo sự k&ecirc; toa của b&aacute;c sĩ . X&eacute;t nghiệm X quang: Khi x&eacute;t nghiệm X quang c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc sử dụng c&aacute;c chất cản quang c&oacute; iod, b&aacute;c sĩ điều trị hướng dẫn bệnh nh&acirc;n tạm thời ngừng uống Glucovance&reg;, trước đ&oacute; hoặc l&uacute;c x&eacute;t nghiệm v&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Glucovance&reg; cho đến 48 giờ sau đ&oacute;, v&agrave; chỉ d&ugrave;ng sau khi chức năng thận đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute; l&agrave; đ&atilde; trở lại b&igrave;nh thường. Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng cần phải ngừng uống trong trường hợp chụp mạch m&aacute;u c&oacute; chất ph&aacute;t quang. Mất kiểm so&aacute;t đ&aacute;i th&aacute;o đường: Một v&agrave;i loại bệnh cũng như v&agrave;i dược phẩm c&oacute; thể g&acirc;y ra &iacute;t nhiều sự mất kiểm so&aacute;t đường huyết. B&aacute;c sĩ điều trị cần biết bệnh nh&acirc;n c&oacute; đang d&ugrave;ng bất kỳ loại thuốc n&agrave;o v&agrave; c&oacute; đang mắc bệnh nhiễm tr&ugrave;ng (như cảm c&uacute;m, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp hoặc đường tiểu,..). Điều trị tại bệnh viện: Nếu đang được điều trị tại bệnh viện để x&eacute;t nghiệm, giải phẫu hoặc với bất kỳ l&yacute; do g&igrave;, b&aacute;c sĩ điều trị cần biết bệnh nh&acirc;n c&oacute; đang d&ugrave;ng Glucovance&reg;. T&aacute;c động của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Bệnh nh&acirc;n phải được cảnh b&aacute;o về những triệu chứng hạ đường huyết v&agrave; cần phải thận trọng khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. L&uacute;c c&oacute; thai v&agrave; l&uacute;c nu&ocirc;i con b&uacute;. Glucovance&reg; kh&ocirc;ng được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng khi c&oacute; thai. Khi c&oacute; thai, điều trị bệnh tiểu đường cần phải d&ugrave;ng insulin. Nếu biết đang c&oacute; thai hoặc dự định c&oacute; thai, b&aacute;c sĩ điều chỉnh điều trị cho bệnh nh&acirc;n. Chống chỉ định Glucovance&reg; trong thời gian cho con b&uacute;. Thận trọng Những kết hợp cần thận trọng + Chlorpromazine ở liều cao (100mg chlorpromazine mỗi ng&agrave;y), l&agrave;m tăng đường huyết (l&agrave;m giảm sự ph&oacute;ng th&iacute;ch insulin) Thận trọng khi sử dụng: cảnh b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n v&agrave; tăng cường tự kiểm tra đường huyết. C&oacute; thể điều chỉnh liều thuốc trị bệnh tiểu đường khi điều trị với thuốc an thần v&agrave; sau khi ngừng sử dụng. + Corticosteroids (glucocorticoids) v&agrave; tetracosactide (d&ugrave;ng đường to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ): l&agrave;m tăng đường huyết, thỉnh thoảng đi k&egrave;m với chứng đa ceton (giảm sự dung nạp carbohydrate với corticosteroids) Thận trọng khi sử dụng: cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n v&agrave; tăng cường tự kiểm tra đường huyết. C&oacute; thể điều chỉnh liều của thuốc trị bệnh tiểu đường khi điều trị với corticosteroid v&agrave; sau khi ngừng sử dụng. + Chất chủ vận 2 : l&agrave;m tăng đường huyết. Thận trọng khi sử dụng: cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n, tăng cường tự kiểm tra đường huyết v&agrave; c&oacute; thể chuyển qua điều trị bằng insulin. + Thuốc lợi tiểu: nhiễm toan acid lactic do Metformin g&acirc;y ra bởi bất cứ sự suy yếu chức năng thận, li&ecirc;n quan đến thuốc lợi tiểu v&agrave; đặc biệt hơn đối với thuốc lợi tiểu cầu. + Chất cản quang c&oacute; iod: Sử dụng chất cản quang c&oacute; chứa iod bằng đường tĩnh mạch c&oacute; thể dẫn tới suy thận. Điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến việc t&iacute;ch tụ Metformin v&agrave; nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Phải ngừng sử dụng metformin trước đ&oacute;, hoặc tại thời điểm chụp X quang v&agrave; chỉ d&ugrave;ng trở lại 48 giờ sau khi l&agrave;m x&eacute;t nghiệm, v&agrave; chỉ sau khi chức năng thận được x&aacute;c định đ&atilde; trở lại b&igrave;nh thường. + Chất chẹn beta: Tất cả c&aacute;c chất chẹn beta che dấu v&agrave;i triệu chứng của hạ đường huyết: hồi hộp v&agrave; chứng tim đập nhanh; hầu hết c&aacute;c chất chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc tr&ecirc;n tim l&agrave;m gia tăng tỉ lệ mắc phải v&agrave; mức độ hạ đường huyết. Cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n, tăng cường tự kiểm tra đường huyết, đặc biệt l&uacute;c bắt đầu điều trị. + Fluconazole: Gia tăng thời gian b&aacute;n thải của sulfonylurea, c&oacute; thể khởi đầu với những biểu hiện hạ đường huyết Cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n v&agrave; tăng cường tự kiểm tra đường huyết, v&agrave; c&oacute; thể điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết trong thời gian điều trị fluconazole v&agrave; sau khi ngừng sử dụng. + C&aacute;c thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalapril): C&aacute;c thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể g&acirc;y hạ đường huyết. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều lượng Glucovance trong suốt thời gian điều trị với thuốc ức chế men chuyển v&agrave; cho tới khi ngưng sử dụng. Kết hợp cần phải c&acirc;n nhắc: Kết hợp với Desmopressin: l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng chống lợi tiểu của thuốc. Để tr&aacute;nh khả năng tương t&aacute;c thuốc giữa Glucovance&reg; v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, b&aacute;c sĩ n&ecirc;n biết c&aacute;c thuốc kh&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Sự kết hợp chống chỉ định: + Miconazole: Kh&ocirc;ng sử dụng kết hợp Glucovance v&agrave; Miconazole (d&ugrave;ng to&agrave;n th&acirc;n, gel nhầy đường miệng) v&igrave; kết hợp l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ đường huyết, c&oacute; thể khởi đầu với c&aacute;c biểu hiện hạ đường huyết, hoặc ngay cả h&ocirc;n m&ecirc;. Sự kết hợp kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n d&ugrave;ng: + Rượu: tr&aacute;nh sử dụng chung với cồn v&agrave; c&aacute;c chế phẩm c&oacute; chứa cồn. C&aacute;c sulfonylureas c&oacute; t&aacute;c dụng chống nghiện rượu, đặc biệt đối với chlorpropamide, glibenclamide, glipizide, tolbutamide. Kết hợp l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ đường huyết (ức chế phản ứng bồi ho&agrave;n), c&oacute; thể dễ d&agrave;ng g&acirc;y ra h&ocirc;n m&ecirc; hạ đường huyết. Ngộ độc cấp t&iacute;nh l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic, đặc biệt ở trường hợp đ&oacute;i hoặc k&eacute;m dinh dưỡng, suy tế b&agrave;o gan + Phenylbutazone (d&ugrave;ng to&agrave;n th&acirc;n) l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ đường huyết của sulfonylureas (chiếm chỗ sulfonylureas tại vị tr&iacute; li&ecirc;n kết protein v&agrave;/hoặc l&agrave;m giảm sự thải trừ của n&oacute;). Tốt hơn n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&aacute;c c&oacute; tương t&aacute;c &iacute;t hơn, hoặc cảnh b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n v&agrave; tăng cường tự kiểm tra; nếu cần thiết, điều chỉnh liều trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m v&agrave; sau khi ngừng sử dụng. + Danazol: Nếu sự kết hợp kh&ocirc;ng thể tr&aacute;nh khỏi, cảnh b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n v&agrave; tăng cường tự kiểm tra đường huyết. C&oacute; thể điều chỉnh liều thuốc trị bệnh tiểu đường khi điều trị với Danazol v&agrave; sau khi ngừng sử dụng Bảo quản : Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tho&aacute;ng m&aacute;t. Tr&aacute;nh &aacute;nh nắng trực tiếp. Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 2 vỉ x 15 vi&ecirc;n Thương hiệu :&nbsp;Merck Serono Nơi sản xuất : Merck Sante S.A.S (Ph&aacute;p) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.