← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Goldmycin (Lọ 16 viên)

Hoạt chất: Minocyclin 100mgCông dụng: Điều trị nhiễm trùng toàn thân do vi khuẩn nhạy cảm...Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em trên 8 tuổiHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: FarmalaborNơi sản xuất: Farmalabor produtos famaceuticos (Bồ Đào Nha)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Farmalabor
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-20474-17
Quy cách/đơn vị
Lọ
Nhà sản xuất
Farmalabor

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm trùng toàn thân do vi khuẩn nhạy cảm...

Thành phần

Minocyclin hydroclorid dihydrat 100mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Minocyclin 100mg T&aacute; dược: Tinh bột ng&ocirc;, magnesi stearat, silic keo khan, silic hydrat. Vỏ nang: Vỏ nang cứng gelatin: nước tinh khiết, oxid sắt v&agrave;ng (E172), titan dioxid (E171), oxid sắt đỏ (E172), gelatin, quinolin yellow (E104). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Minocyclin được chỉ định để điều trị c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng to&agrave;n th&acirc;n do vi khuẩn nhạy cảm:&nbsp; - Sốt chấm n&uacute;i Rocky, sốt ph&aacute;t ban v&agrave; nh&oacute;m sốt ph&aacute;t ban, sốt Q sốt do Rickektsiea. - Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp do Mycoplasma pneumoniae. - Vi&ecirc;m hạch bạch huyết do Clamydia trachomatis. - Sốt vẹt (ornithocis) do Chlamydia psittaci . - Bệnh mắt hột do Chlamydia trachomatis , mặc d&ugrave; vi tr&ugrave;ng kh&ocirc;ng c&oacute; trong chất b&agrave;i tiết, đ&aacute;nh gi&aacute; bằng MD huỳnh quang. - Vi&ecirc;m kết mạc do Chlamydia trachomatis. - Bệnh niệu đạo kh&ocirc;ng do lậu cầu, vi&ecirc;m nội mạc cổ tử cung, vi&ecirc;m trực tr&agrave;ng ở người lớn do Ureaplasma Urealyticum hoặc Chlamydia trachomatis . - Sốt ph&aacute;t ban do Borrelia recurrentis. - Bệnh hạ cam do Haemophilus ducryl. - Dịch hạch do Yersinia pestis. - Bệnh thỏ do Francisella tularensis. - Dịch tả do Vibrio cholerae. - Nhiễm C ampylobacter fetus. - Bệnh Brucell (d&ugrave;ng k&egrave;m streptomycin). - Nhiễm Bartonella bacilliformis . - U hạt v&ugrave;ng bẹn do Klebsiella granulomatis . Minocyclin được chỉ định trong c&aacute;c trường hợp nhiễm tr&ugrave;ng sau đ&acirc;y sau khi đ&atilde; kiểm tra t&iacute;nh nhạy cảm của vi khuẩn: * Vi khuẩn Gram (-): Escherichia coli Enterobacter aerogenes Shigella species Acinetobacter species - Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp do Haemophilus influenza. - Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp hay nhiễm tr&ugrave;ng niệu do Klebsiella species. * Vi khuẩn Gram (+): - Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n do Streptococcus pneumoniae - Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; cấu tr&uacute;c da do Staphylococcus aureus . Minocyclin kh&ocirc;ng phải l&agrave; thuốc lực chọn ưu ti&ecirc;n điều trị c&aacute;c loại nhiễm khuẩn do Staphylococci. Khi penicillin bị chống chỉ định, mynociclin l&agrave; lựa chọn thay thế để điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn sau đ&acirc;y: - Vi&ecirc;m niệu đạo kh&ocirc;ng biến chứng ở nam giới do nhiễm Neisseria gonorrhoeae v&agrave; c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng kh&aacute;c do gornococus. - Nhiếm Neisseria gonorrhoeae ở phụ nữ. - Bệnh giang mai do Treponema pallidum ph&acirc;n nh&oacute;m pallidum. - Ghẻ c&oacute;c do Treponema pallidum ph&acirc;n nh&oacute;m pertenue. - Bệnh nhiễm L isteria monocytogenes. - Bệnh than do Bacillus anthracis. - Vi&ecirc;m họng Vincent&rsquo;s do Fusobacterium fusiforme. - Bệnh do Actinomyces israelii. - C&aacute;c nhiễm khuẩn do Clostridium. Trong bệnh amip đường ruột cấp t&iacute;nh, minocyclin c&oacute; thể l&agrave; một biện ph&aacute;p phụ trợ hữu &iacute;ch để điều trị amip. Trong mụn trứng c&aacute; nặng, minocyclin c&oacute; thể được điều trị như biện ph&aacute;p bổ trợ hữu &iacute;ch. Điều trị ph&ograve;ng ngừa cho người mang mầm bệnh Neisseria meningitidis kh&ocirc;ng triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng nhằm loại trừ vi tr&ugrave;ng n&agrave;y từ v&ugrave;ng mũi hầu. N&ecirc;n l&agrave;m c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n như x&aacute;c định tu&yacute;p huyết thanh, t&iacute;nh nhạy cảm của vi tr&ugrave;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ nhiễm v&agrave; chọn c&aacute;ch điều trị đ&uacute;ng. Việc d&ugrave;ng minocyclin để điều trị ph&ograve;ng ngừa chỉ n&ecirc;n d&agrave;nh cho những trường hợp c&oacute; nguy cơ cao vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o do menigococci. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -&nbsp;Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với minocyclin, tetracyclin hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Trẻ em dưới 8 tuổi. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. - Suy thận nặng. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: - N&ecirc;n uống thuốc trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn, c&oacute; thể sử dụng thuốc c&ugrave;ng với thức ăn hoặc kh&ocirc;ng. - Cần sử dụng thuốc vơi một lượng nước đầy đủ để giảm nguy cơ g&acirc;y k&iacute;ch ứng v&agrave; lo&eacute;t thực quản. - Thuốc n&ecirc;n uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n, kh&ocirc;ng bẻ hoặc nhai n&aacute;t. Ghi ch&uacute;: với những liều d&ugrave;ng < 100mg/lần, dạng b&agrave;o chế n&agrave;y kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp để ph&acirc;n liều, cần d&ugrave;ng dạng b&agrave;o chế kh&aacute;c (như vi&ecirc;n nang 50mg). Liều d&ugrave;ng: Liều d&ugrave;ng v&agrave; số lần d&ugrave;ng của minocyclin kh&aacute;c với c&aacute;c tetracyclin kh&aacute;c. Việc d&ugrave;ng qu&aacute; liều đề nghị c&oacute; thể dẫn đến nguy cơ tăng t&aacute;c dụng phụ Trẻ em tr&ecirc;n 8 tuổi: - Liều th&ocirc;ng thường: liều ban đầu 4mg/kg, sau đ&oacute; 2mg/kg mỗi 12 giờ. Người lớn: Liều th&ocirc;ng thường điều trị c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng: Ban đầu d&ugrave;ng với liều 200mg, sau đ&oacute; giảm xuống 100mg mỗi 12 giờ hoặc chia nhỏ liều 50mg x 4 lần/ng&agrave;y. Điều trị trong một số trường hợp cụ thể: - Bệnh lậu: + Bệnh lậu kh&ocirc;ng biến chứng (ngoại trừ vi&ecirc;m niệu đạo v&agrave; trực tr&agrave;ng ở nam giới): Ban đầu d&ugrave;ng liều 200mg, sau đ&oacute; 100mg mỗi 12 giờ, điều trị trong 4 ng&agrave;y hoặc l&acirc;u hơn, theo d&otilde;i 2- 3 ng&agrave;y sau khi kết th&uacute;c điều trị. + Vi&ecirc;m niệu đạo do lậu ở nam giới: 100mg mỗi 12 giờ, điều trị trong 5 ng&agrave;y. - Bệnh giang mai: Liều ban đầu 200mg, sau đ&oacute; giảm xuống 100mg mỗi 12 giờ, d&ugrave;ng trong 10-15 ng&agrave;y, theo d&otilde;i chặt chẽ bao gồm c&aacute;c x&eacute;t nghiệm được khuyến kh&iacute;ch. - Vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o m&ocirc; cầu: Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 100mg mỗi 12 giờ trong 5 ng&agrave;y. - Nhiễm khuẩn do Mycobacterium marinum : Liều đề nghị l&agrave; 100mg mỗi 12 giờ, trong 6-8 tuần. - Nhiễm khuẩn niệu đạo kh&ocirc;ng biến chứng, nội mạc cổ tử cung, hoặc hậu m&ocirc;n ở người lớn do Chlamydia trachomatis hoặc Ureaplasma urealyticum : uống 100mg mỗi 12 giờ, trong &iacute;t nhất 7 ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy thận: Tổng liều hằng ng&agrave;y kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; 200mg/24 giờ. BUN v&agrave; Creatinin cần được theo d&otilde;i. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng phụ phổ biến nhất của thuốc l&agrave; nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; vi&ecirc;m thực quản. C&aacute;c phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng hiếm khi xảy ra, bao gồm cả hội chứng Stevens-Johnson. Ảnh hưởng tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Đ&acirc;y l&agrave; t&aacute;c dụng phụ phổ biến khi d&ugrave;ng minocyclin, bao gồm: buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, ph&acirc;n lỏng, biếng ăn, đầy hơi, kh&oacute; chịu bụng, n&oacute;ng v&ugrave;ng thượng vị. Vi&ecirc;m miệng, vi&ecirc;m lưỡi, kh&oacute; nuốt, đau họng, kh&agrave;n giọng, lưỡi đen, vi&ecirc;m tụy. Ảnh hưởng l&ecirc;n gan: &nbsp; Nhiễm độc gan thường xảy ra ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng th&ecirc;m thuốc g&acirc;y độc gan kh&aacute;c hoặc những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; suy giảm chức năng gan, thận từ trước. Ảnh hưởng l&ecirc;n thận: Điều trị bằng tetracycin l&agrave;m tăng b&agrave;i tiết nước tiểu c&oacute; chứa nito v&agrave; tăng nồng độ ure m&aacute;u, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng tăng nồng độ creatinin trong nước tiểu. Phản ứng jarisch-herxheimer: xảy ra thường xuy&ecirc;n khi tetracyclin được d&ugrave;ng để điều trị bệnh brucella hay spirochetes, bệnh sốt t&aacute;i ph&aacute;t do r&acirc;n truyền g&acirc;y ra bởi Borrelia recurrentis, tr&ugrave;ng xoắn m&oacute;c c&acirc;u v&agrave; bệnh giang mai. Ảnh hưởng l&ecirc;n hệ thần kinh: C&aacute;c biểu hiện l&ecirc;n thần kinh thường gặp bao gồm: hoa mắt, ch&oacute;ng mặt, mất thăng bằng, buồn ngủ, mệt mỏi v&agrave; thường k&egrave;m theo buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n. Phản ứng nhạy cảm: &nbsp; Phản ứng qu&aacute; mẫn &iacute;t khi xảy ra khi d&ugrave;ng tetracyclin như ban sần, hồng ban, vi&ecirc;m da tr&oacute;c vảy, hội chứng Stevens-Johnson, ngứa, nổi mề đay, ph&ugrave; mạch, hen suyễn... Ngo&agrave;i ra cũng c&oacute; thể xảy ra vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&agrave; ph&ugrave; n&atilde;o. Phản ứng ngo&agrave;i da: Sự nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, biểu hiện như ch&aacute;y nắng qu&aacute; mức ở bộ phận cơ thể tiếp x&uacute;c vơi &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời, t&aacute;c dụng n&agrave;y hiếm khi xảy ra khi d&ugrave;ng&nbsp;minocyclin. Ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n khi d&ugrave;ng minocyclin đường uống th&igrave; v&ugrave;ng da bị vi&ecirc;m chuyển sang m&agrave;u xanh x&aacute;m. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ kh&aacute;c: - D&ugrave;ng tetracyclin k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể l&agrave;m tuyến gi&aacute;p đổi sang m&agrave;u đen. - Candida &acirc;m đạo hoặc to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; thể xảy ra. - Đổi m&agrave;u răng, đặc biệt hay xảy ra ở những trẻ em trong thời gian h&agrave;m răng đang ph&aacute;t triển. - Minocyclin c&oacute; khả năng g&acirc;y ra một số biểu hiện tự miễn tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; huyết thanh học. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt lactose hoặc k&eacute;m glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc n&agrave;y. - Kh&oacute; thở: trong trường hơp bị kh&oacute; thở khi sử dụng thuốc, bệnh nh&acirc;n cần được tư vấn hoặc ngừng d&ugrave;ng thuốc - Sử dụng tetracyclin cho trẻ em dưới 8 tuổi trong thời k&igrave; răng đang ph&aacute;t triển c&oacute; thể g&acirc;y ra sự biến đổi m&agrave;u răng vĩnh viến. - Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan, khi kết hợp với rượu hay c&aacute;c thuốc hại gan kh&aacute;c. - Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn miễn dịch. Nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh lupus ban đỏ hay nhiễm độc gan, hay nặng hơn ở những người đ&atilde; bị lupus ban đỏ trước đ&oacute; th&igrave; n&ecirc;n ngưng sử&nbsp; dụng minocyclin. - Trong trường hợp suy thận, cần giảm liều v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận. - Khi c&oacute; dấu hiệu triệu chứng của sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c vi khuẩn đề kh&aacute;ng, vi&ecirc;m miệng, vi&ecirc;m &acirc;m đạo hoặc vi&ecirc;m ruột do tụ cầu, th&igrave; n&ecirc;n ngừng sử dụng minocyclin. - Giống như c&aacute;c tetracyclin kh&aacute;c, minocyclin c&oacute; thể g&acirc;y tăng &aacute;p lực nội sọ. Nếu tăng &aacute;p lực nội sọ tiếp diễn th&igrave; n&ecirc;n ngừng thuốc. - Giống như c&aacute;c tetracyclin kh&aacute;c, minocyclin c&oacute; thể l&agrave;m tăng sắc tố da ở nhiều vị tr&iacute; của cơ thể. Khi xảy ra bất k&igrave; bất thường n&agrave;o về sắc tố da, n&ecirc;n ngừng thuốc. - Nếu nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng xảy ra, ngừng điều trị khi c&oacute; những dấu hiệu đầu ti&ecirc;n. - Minocyclin c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của thuốc tr&aacute;nh thai khi d&ugrave;ng kết hợp. * Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai phụ nữ cho con b&uacute;: - Kh&ocirc;ng sử dụng minocyclin trong thời kỳ mang thai. - Kh&ocirc;ng sử dụng minocyclin trong thời kỳ cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Do một số t&aacute;c dụng phụ khi d&ugrave;ng thuốc c&oacute; thể ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho c&aacute;c đối tượng n&agrave;y. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc antacid chứa nh&ocirc;m, canxi hoặc magnesium hoặc c&aacute;c chế phẩm c&oacute; chứa sắt l&agrave;m giảm sự hấp thu c&aacute;c thuốc nh&oacute;m tetracyclin. C&aacute;c thuốc n&agrave;y n&ecirc;n được d&ugrave;ng c&aacute;ch 1-2 giờ trước hoặc sau khi d&ugrave;ng minocyclin - Tetracyclin được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave;m ức chế hoạt động diệt khuẩn của amino glycosid v&agrave; penicillin trong invitro, do đ&oacute; khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng c&aacute;c chất n&agrave;y c&ugrave;ng với nhau. - Tetracyclin d&ugrave;ng đường uống l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống. - D&ugrave;ng chung minocyclin v&agrave; thuốc ngừa thai đường uống l&agrave;m giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; ẩm Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Lọ chứa 16 vi&ecirc;n nang cứng Thương hiệu: Farmalabor produtos famaceuticos Nơi sản xuất: Farmalabor produtos famaceuticos (Bồ Đ&agrave;o Nha) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.