← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

GOLZYNIR 125mg (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefdinir 125mgCông dụng:Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir,...Đối tượng sử dụng:Người lớn và trẻ em trên 6 thángHình thức:Viên nén phân tánThương hiệu:HatapharNơi sản xuất:Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Hataphar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Hataphar

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir,...

Thành phần

Cefdinir 125mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n ph&acirc;n t&aacute;n chứa: - Hoạt chất: Cefdinir 125mg - T&aacute; dược: Lactose monohydrat, crospovidon, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, hương tr&aacute;i c&acirc;y, aspartam. &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ v&agrave; vừa do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir: - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n (vi&ecirc;m mũi, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amidan, vi&ecirc;m tai giữa, vi&ecirc;m xoang). - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới (vi&ecirc;m thanh quản, vi&ecirc;m kh&iacute; quản, vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m tiểu phế quản, vi&ecirc;m phổi). - Nhiễm khuẩn da v&agrave; cấu tr&uacute;c da như: vi&ecirc;m nang l&ocirc;ng, nhọt, chốc lở, ch&iacute;n m&eacute;, vi&ecirc;m quanh m&oacute;ng, &aacute;p xe dưới da... &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với một trong c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc hoặc mẫn cảm với kh&aacute;ng sinh c&oacute; nh&acirc;n cephem kh&aacute;c. &nbsp; Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Thuốc d&ugrave;ng đường uống. * Liều d&ugrave;ng: Liều trung b&igrave;nh: Người lớn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n từ 13 tuổi trở l&ecirc;n: - Vi&ecirc;m phối mắc phải ở cộng đồng: Uống 4-5 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống trong 10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh: Uống 4-5 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống trong 5-10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m xoang cấp t&iacute;nh: Uống 4-5 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống trong 10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amidan: Uống 4-5 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống trong 5-10 ng&agrave;y. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; cấu tr&uacute;c da kh&ocirc;ng biến chứng: Uống 4-5 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống trong 10 ng&agrave;y. Trẻ em 6 th&aacute;ng - 12 tuổi: - Liều d&ugrave;ng khuyến c&aacute;o: Tổng liều hằng ng&agrave;y cho tất cả c&aacute;c bệnh nhiễm khuẩn l&agrave; 14mg/kg. - Liều tối đa l&agrave; 600mg mỗi ng&agrave;y, uống trong 10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m tai giữa cấp t&iacute;nh: 14mg/kg/ng&agrave;y, uống trong 5-10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m xoang cấp t&iacute;nh: 14mg/kg/ng&agrave;y, uống trong 10 ng&agrave;y, - Vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amidan: 14mg/kg/ng&agrave;y, uống trong 5-10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m da v&agrave; cấu tr&uacute;c da kh&ocirc;ng biến chứng: 7mg/kg/lần, 2 lần/ng&agrave;y, uống trong 10 ng&agrave;y. Trẻ em dưới 6 th&aacute;ng : Kh&ocirc;ng sử dụng Bệnh nh&acirc;n suy thận (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t): - Người lớn: Uống 2-3 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. - Trẻ em: 7mg/kg/ng&agrave;y (tối đa 300mg/ng&agrave;y) Bệnh nh&acirc;n chạy th&acirc;n nh&acirc;n tạo : 7mg/kg/ng&agrave;y. &nbsp; T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được quan s&aacute;t tr&ecirc;n 354 ca (2,58%) trong tổng số 13715 ca. Tần suất 0,1 &ndash; 5% < 0,1% Tần suất kh&ocirc;ng r&otilde; Qu&aacute; mẫn Ph&aacute;t ban - M&agrave;y đay, ngứa, sốt, ph&ugrave; mạch. - Sốc (cảm thấy kh&oacute; chịu, miệng cảm gi&aacute;c bất thường, thở kh&ograve; kh&egrave;, ch&oacute;ng mặt, &ugrave; tai, to&aacute;t mồ h&ocirc;i,..) - Phản ứng phản vệ (kh&oacute; thở, đỏ bừng, ph&ugrave; mạch, m&agrave;y đay,..) Ban đỏ M&aacute;u Tăng bạch cầu ư acid. - Giảm bạch cầu hạt - Giảm 3 d&ograve;ng tế b&agrave;o. - Mất bạch cầu hạt (triệu chứng sớm: sốt, đau họng, đau đầu, kh&oacute; chịu,..) - Giảm tiểu cầu (triệu chứng sớm: đốm xuất huyết, ban xuất huyết,&hellip;) - Thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u (triệu chứng ban đầu: sốt, hemoglobin niệu, triệu chứng thiếu m&aacute;u..) &nbsp; Gan &nbsp; - Vi&ecirc;m gan nặng (như vi&ecirc;m gan tối cấp). - Rối loạn chức năng gan (tăng AST (GOT), ALT (GPT) v&agrave; ALP) - V&agrave;ng da &nbsp; Thận &nbsp; - Tăng BUN. - Rối loạn thận nặng (như suy thận cấp). &nbsp; Ti&ecirc;u h&oacute;a Ti&ecirc;u chảy, đau bụng, bụng kh&oacute; chịu. - Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ợ n&oacute;ng, ch&aacute;n ăn, t&aacute;o b&oacute;n. - Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng nặng k&egrave;m ph&acirc;n lẫn m&aacute;u như vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc. &nbsp; H&ocirc; hấp &nbsp; - Vi&ecirc;m phổi kẽ (k&egrave;m theo sốt, ho, kh&oacute; thở, bất thường X-quang ngực, tăng bạch cầu ưa acid,..) - Th&acirc;m nhiễm phổi với bạch cầu ưa acid. &nbsp; Nhiễm nấm &nbsp; Vi&ecirc;m miệng Nhiễm nấm Cadida, lưỡi l&ocirc;ng đen Thiếu vitamin &nbsp; &nbsp; Thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, chảy m&aacute;u&hellip;), thiếu vitamin nh&oacute;m B (vi&ecirc;m lưỡi, lo&eacute;t miệng, ch&aacute;n ăn, vi&ecirc;m d&acirc;y thần kinh&hellip;) Da v&agrave; m&ocirc; dưới da &nbsp; Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell. &nbsp; Kh&aacute;c &nbsp; Ch&oacute;ng mặt, đau đầu, đau ngực T&ecirc; Hướng dẫn xử tr&iacute; ADR: - Nếu qu&aacute; mẫn xảy ra, n&ecirc;n ngừng thuốc; trường hợp qu&aacute; mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (d&ugrave;ng epinephrin, thở oxygen, kh&aacute;ng histamin, corticosteroid). - Khi bị ti&ecirc;u chảy do C. difficile v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với c&aacute;c trường hợp vừa v&agrave; nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ dung protein, v&agrave; điều trị bằng metronidazol. &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Sử dụng cefdinir, l&agrave;m thay đổi hệ vi sinh vật trong đường ruột, dẫn đến sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức của Clostridium difficile. C. difficile tạo ra độc tố A v&agrave; B g&oacute;p phần v&agrave;o sự ph&aacute;t triển của vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc (CDAD). Nhiễm khuẩn n&agrave;y kh&oacute; điều trị bằng kh&aacute;ng sinh v&agrave; c&oacute; thể cần đến phẫu thuật cắt bỏ một phần đại tr&agrave;ng. CDAD phải được xem x&eacute;t ở tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện ti&ecirc;u chảy sau khi sử dụng kh&aacute;ng sinh. Theo d&otilde;i tiền sử của bệnh nh&acirc;n l&agrave; cần thiết v&igrave; CDAD c&oacute; thể xuất hiện sau khi điều trị kh&aacute;ng sinh tr&ecirc;n 2 th&aacute;ng. - Nếu nghi ngờ hoặc đ&atilde; chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định CDAD, ngừng điều trị kh&aacute;ng sinh kh&ocirc;ng c&oacute; hoạt lực đối với C. difficile, c&acirc;n bằng nước v&agrave; điện giải, bổ sung protein, sử dụng kh&aacute;ng sinh c&oacute; hoạt lực với C. difficile v&agrave; xem x&eacute;t phẫu thuật. - D&ugrave;ng cefdinir d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m c&aacute;c chủng vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm ph&aacute;t triển qu&aacute; mức. Cần theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n cẩn thận. Nếu bội nhiễm nghi&ecirc;m trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc. - C&oacute; thể xảy ra phản ứng dương t&iacute;nh giả khi x&eacute;t nghiệm ceton niệu bằng nitroprussid, nhưng kh&ocirc;ng xảy ra hiện tượng n&agrave;y khi thử bằng nitroferricyanid. Sử dụng cefdinir c&oacute; thể g&acirc;y kết quả dương t&iacute;nh giả khi x&eacute;t nghiệm glucose niệu bằng Clinitest, dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling. Khi d&ugrave;ng cefdinir, n&ecirc;n x&eacute;t nghiệm glucose bằng phản ứng enzym (như Clinistix hoặc Tes-Tape). C&aacute;c kh&aacute;ng sinh cephalosporin đ&ocirc;i khi g&acirc;y kết quả dương t&iacute;nh giả với x&eacute;t nghiệm Coomb trực tiếp. - Thận trọng với bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh nh&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh bị dị ứng: m&agrave;y đay, ph&aacute;t ban, hen phế quản. - Thận trọng với bệnh nh&acirc;n suy thận nặng, bệnh nh&acirc;n dinh đưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt. - Th&agrave;nh phẩm thuốc c&oacute; chứa aspartam: Aspartam chứa một lượng phenylalanin, c&oacute; thể g&acirc;y hại tr&ecirc;n những người bị phenylceton niệu n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng. - Th&agrave;nh phần thuốc c&oacute; chứa lactose: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp glucose, thiếu hụt lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai Thận trọng khi d&ugrave;ng cho phụ nữ c&oacute; thai, Phụ nữ cho con b&uacute; Phụ nữ cho con b&uacute; c&oacute; thể d&ugrave;ng được, thuốc kh&ocirc;ng đi qua được sữa ở người. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thuốc kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c n&ecirc;n c&oacute; thể sử dụng được. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc trung ho&agrave; acid dịch vị c&oacute; chứa magnesi hoặc nh&ocirc;m v&agrave; c&aacute;c chế phẩm c&oacute; chứa sắt sẽ l&agrave;m ảnh hưởng tới việc hấp thu cefdinir. Nếu cần thiết phải d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc n&agrave;y th&igrave; phải uống trước hoặc sau đ&oacute; 2 giờ. - Probenecid: Ức chế sự b&agrave;i tiết qua thận của cefdinir qua thận cũng như đối với c&aacute;c b-lactam kh&aacute;c - Phản ứng dương t&iacute;nh giả khi thử ceton niệu nếu d&ugrave;ng nitroprussid nhưng sẽ kh&ocirc;ng xảy ra đối với nitroferrieyanid. - Việc uống cefdinir c&oacute; thể cho kết quả dương t&iacute;nh giả khi thử glucose niệu bằng dung dịch thuốc thử Benedict hoặc Fehling. Cần thử bằng phương ph&aacute;p phản ứng enzym. - C&aacute;c cephalosporin đ&ocirc;i khi cũng g&acirc;y phản ứng dương t&iacute;nh giả trong ph&eacute;p thử Coomb trực tiếp. &nbsp; Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt đội dưới 30 o C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 5 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n ph&acirc;n t&aacute;n Thương hiệu: Hataphar Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm H&agrave; T&acirc;y (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.