← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Gonal-F Pen Inj. 300IU/0.5ml (Hộp 1 lọ)

Hoạt chất: Follitropin alfa - 300IU/0,5mlCông dụng: Kích thích sự phát triển noãn & rụng trứng ở phụ nữĐối tượng sử dụng: Hình thức: Dung dịch tiêm pha sẵn torng bútThương hiệu: Merck SeronoNơi sản xuất: Merck Serono S.P.A. (Italy)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Merck Export GMBH
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-11197-10
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Export GMBH

Công dụng / chỉ định

Công dụng Gonal-f 300IU/0.5ml Merck được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp vô sinh ở phụ nữ. Vai trò của thành phần giúp kích thích phát triển nang noãn, điều trị tình trạng không rụng trứng. Từ đó, nâng cao tỷ lệ thụ thai cho các cặp vợ chồng. Dược lực: Follitropin alfa là một trong những loại gonadotropin, là hormon điều hoà tuyến sinh dục do thuỳ trước tuyến yên tiết ra. Dược động học : - Hấp thu: Do Follitropin alfa có bản chất là polypeptid, nên thuốc bị phá huỷ ở đường tiêu hoá, do đó phải dùng dưới dạng tiêm. Follitropin alfa hấp thu chậm, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70-80%. - Phân bố: thuốc phân bố chủ yếu vào tinh hoàn ở nam và vào buồng trứng ở nữ, thuốc cũng phân bố một lượng nhỏ vào các ống thận gần của vỏ thận. - Chuyển hoá: Sự chuyển hoá của Follitropin alfa chưa được xác định đầy đủ. - Thải trừ: thuốc đào thải chậm ra ngoài cơ thể, thời gian bán thải nằm trong khoảng 12-70 giờ. Khoảng 1/8 liều Follitropin alfa đào thải vào nước tiểu.

Thành phần

Thành phần Mỗi bút đa liều chứa dung dịch tiêm pha sẵn cho 300 IU follitropin alfa (tương đương với 22 microgram) trong 0,5ml.

Cách dùng

Cách dùng - liều dùng của Gonal-f 300IU/0.5ml Merck Hướng dẫn sử dụng: Cách dùng: Dùng tiêm dưới da. Liều dùng: Người suy giảm chức năng tuyến yên-dưới đồi dùng liều 57-150 IU mỗi ngày. Người sử dụng với mục đích kích thích rụng trứng: dùng bắt đầu vào ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kì với liều 150-225 IU mỗi ngày. Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên. Tuyệt đối, không dùng gấp đôi liều để bù.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi b&uacute;t đa liều chứa dung dịch ti&ecirc;m pha sẵn cho 300 IU follitropin alfa (tương đương với 22 microgram) trong 0,5ml. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Kh&ocirc;ng rụng trứng (kể cả hội chứng buồng trứng đa nang &ndash; PCOS) ở những phụ nữ kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với điều trị bằng clomiphene citrate. - K&iacute;ch th&iacute;ch ph&aacute;t triển nhiều nang no&atilde;n ở những bệnh nh&acirc;n đang được điều trị k&iacute;ch th&iacute;ch rụng trứng cho c&aacute;c kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm, chuyển giao tử v&agrave;o v&ograve;i trứng v&agrave; chuyển hợp tử v&agrave;o v&ograve;i trứng. - Gonal &ndash; F được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng kết hợp với một chế phẩm hormone hướng ho&agrave;ng thể để k&iacute;ch th&iacute;ch ph&aacute;t triển nang no&atilde;n ở phụ nữ bị thiếu hụt hormone LH v&agrave; FSH trầm trọng. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y được x&aacute;c định bằng nồng độ LH nội sinh trong huyết thanh < 1,2 IU/l Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với follitropin alf, FSH hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o. - Khối u ở v&ugrave;ng dưới đồi hoặc tuyến y&ecirc;n. - Ph&igrave; đại buồng trứng hoặc nang kh&ocirc;ng phải do hội chứng buồng trứng đa nang. - Xuất huyết phụ khoa kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. - Ung thư buồng trứng, tử cung hoặc ung thư v&uacute;. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Gonal &ndash; F khi kh&ocirc;ng đạt được đ&aacute;p ứng hiệu quả như: - Suy buồng trứng ti&ecirc;n ph&aacute;t - Dị dạng cơ quan sinh dục kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp cho việc c&oacute; thai. - U xơ tử cung kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp cho việc c&oacute; thai. Liều d&ugrave;ng Phụ nữ kh&ocirc;ng rụng trứng (kể cả hội chứng buồng trứng đa nang): - Gonal &ndash; F c&oacute; thể được ti&ecirc;m h&agrave;ng ng&agrave;y. Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; kinh nguyệt, n&ecirc;n bắt đầu trị liệu trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y đầu của chu kỳ kinh. - Liều d&ugrave;ng khởi đầu: 75 &ndash; 150 IU FSH/ng&agrave;y v&agrave; c&oacute; thể tăng th&ecirc;m 37,6 IU hoặc 75 IU mỗi 7 ng&agrave;y hoặc 14 ng&agrave;y nếu cần. Việc điều trị n&ecirc;n được điều chỉnh theo đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n, liều tối đa kh&ocirc;ng qu&aacute; 225 IU FSH. Sau 4 tuần kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng th&iacute;ch đ&aacute;ng, hủy bỏ chu kỳ v&agrave; bắt đầu với liều cao hơn. - Khi đạt đ&aacute;p ứng tối ưu, n&ecirc;n ti&ecirc;m liều đơn 250 microgram r-hCG hoặc 5000 IU l&ecirc;n đến 10000 IU hCG từ 24 đến 48 giờ sau mũi ti&ecirc;m Gonal &ndash; F cuối c&ugrave;ng. - Nếu đ&aacute;p ứng qu&aacute; mức n&ecirc;n ngừng điều trị v&agrave; kh&ocirc;ng ti&ecirc;m hCG. N&ecirc;n bắt đầu điều trị ở chu k&yacute; tiếp theo với liều thấp hơn liều của chu kỳ trước đ&oacute;. Phụ nữ đang điều trị k&iacute;ch th&iacute;ch buồng trứng để ph&aacute;t triển nhiều nang no&atilde;n trước khi thực hiện sự thụ trong ống nghiệm hoặc c&aacute;c kỹ thuật hỗ trợ sinh sản kh&aacute;c: - Liều thường d&ugrave;ng để k&iacute;ch th&iacute;ch rụng nhiều trứng l&agrave; 150-225 IU Gonal &ndash; F/ng&agrave;y, bắt đầu v&agrave;o ng&agrave;y thứ 2 hoặc thứ 3 của chu kỳ. Tiếp tục điều trị cho đến khi đạt được sự ph&aacute;t triển nang no&atilde;n đầy đủ. Phụ nữ kh&ocirc;ng rụng trứng do thiếu hụt LH v&agrave; FSH trầm trọng: - Liều khởi đầu 75 IU lutropin alfa/ng&agrave;y với 75 &ndash; 150 IU FSH. - Việc điều trị n&ecirc;n được điều chỉnh theo đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n - Việc điều chỉnh liều n&ecirc;n thực hiện sau mỗi 7 &ndash; 14 ng&agrave;y v&agrave; c&oacute; thể tăng th&ecirc;m 37,5 &ndash; 75 IU. C&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i thời gian k&iacute;ch th&iacute;ch đến 5 tuần ở bất kỳ một chu kỳ điều trị n&agrave;o. - Khi đạt đ&aacute;p ứng tối ưu, ti&ecirc;m liều duy nhất 250 microgram hoặc 5000 IU đến 10000 IU hCG 24 &ndash; 48 giờ sau mũi ti&ecirc;m Gonal &ndash; F v&agrave; lutropin alfa cuối c&ugrave;ng. Người lớn tuổi: Sự an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Gonal &ndash; F ở người lớn tuổi chưa được thiết lập. Suy thận hoặc suy gan: Chưa được thiết lập. Trẻ em: Kh&ocirc;ng sử dụng. C&aacute;ch sử dụng: Gonal &ndash; F được d&ugrave;ng ti&ecirc;m dưới da. T&aacute;c dụng phụ - Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm: Phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng kể cả phản &uacute;ng qu&aacute; mẫn v&agrave; sốc. - Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp: Nhức đầu. - Rối loạn mạch m&aacute;u: Hiếm: Thuy&ecirc;n tắc huyết khối. - Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: Rất hiếm: L&agrave;m nặng hoặc xấu đi cơn hen. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Thường gặp: Đau bụng, đầy bụng, kh&oacute; chịu, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy. - Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; v&uacute;: Rất thường gặp: Nang buồng trứng. - Thường gặp: Hội chứng qu&aacute; k&iacute;ch buồng trứng từ nhẹ hoặc trung b&igrave;nh. - &Iacute;t gặp: Hội chứng qu&aacute; k&iacute;ch buồng trứng trầm trọng. - Hiếm gặp: Biến chứng của hội chứng qu&aacute; k&iacute;ch buồng trứng trầm trọng. - Rối loạn chung v&agrave; vị tr&iacute; ti&ecirc;m thuốc: Rất thường gặp: Phản ứng tại chỗ ti&ecirc;m (đau, đỏ, th&acirc;m t&iacute;m, sưng v&agrave;/hoặc k&iacute;ch th&iacute;ch chỗ ti&ecirc;m. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Trước khi d&ugrave;ng thuốc, n&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng v&ocirc; sinh của cặp vợ chồng v&agrave; l&yacute; do kh&ocirc;ng thể c&oacute; thai. Đ&aacute;nh gi&aacute; xem c&oacute; ph&ugrave; hợp với phương ph&aacute;p điều trị n&agrave;o hay kh&ocirc;ng. - Bệnh nh&acirc;n đang điều trị k&iacute;ch th&iacute;ch ph&aacute;t triển nang no&atilde;n, trong khi điều trị v&ocirc; sinh do kh&ocirc;ng rụng trứng hoặc d&ugrave;ng c&aacute;c kỹ thuật hỗ trợ sinh sản c&oacute; thể bị ph&igrave; đại buồng trứng hoặc ph&aacute;t sinh qu&aacute; k&iacute;ch buồng trứng. - Rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin: N&ecirc;n theo d&otilde;i. Gặp t&igrave;nh trạng xấu th&igrave; cần phải ngưng điều trị. - Hội chứng qu&aacute; k&iacute;ch buồng trứng. - Đa thai: Ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, nguy cơ đa thai chủ yếu li&ecirc;n quan đến số ph&ocirc;i được chuyển, chất lượng ph&ocirc;i v&agrave; tuổi của bệnh nh&acirc;n. Theo d&otilde;i cẩn thận đ&aacute;p ứng của buồng trứng. - Sẩy thai: Tỷ lệ sẩy thai ở bệnh nh&acirc;n đang được điều trị k&iacute;ch th&iacute;ch nang hoặc no&atilde;n g&acirc;y rụng trứng hoặc cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cao hơn so với nh&oacute;m b&igrave;nh thường. - Thai lạc chỗ: Phụ nữ c&oacute; tiền sử bệnh v&ograve;i trứng c&oacute; thai do thụ thai tự nhi&ecirc;n hoặc nhờ trị liệu về sinh sản đều c&oacute; nguy cơ bị thai lạc chỗ. - Khối u hệ sinh dục: Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o, cả &aacute;c t&iacute;nh v&agrave; l&agrave;nh t&iacute;nh. - Dị dạng bẩm sinh: Tần suất dị dạng bẩm sinh sau khi d&ugrave;ng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản c&oacute; thể cao hơn so với sau khi thụ thai tự nhi&ecirc;n. - Thuy&ecirc;n tắc huyết khối: Gonadotropin c&oacute; thể l&agrave;m tăng th&ecirc;m nguy cơ xảy ra hay l&agrave;m xấu đi t&igrave;nh trạng tr&ecirc;n. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) D&ugrave;ng đồng thời Gonal &ndash; F với c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch rụng trứng kh&aacute;c (như hCG, clomiphene, citrate) c&oacute; thể l&agrave;m tăng đ&aacute;p ứng của nang no&atilde;n, trong khi đ&oacute; sử dụng đồng thời chất đồng thời chất đồng vận hoặc đối vận GnRH để trơ h&oacute;a tuyến y&ecirc;n c&oacute; thể phải tăng liều Gonal &ndash; F để đạt được đ&aacute;p ứng đầy đủ của buồng trứng. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng,tr&aacute;nh &aacute;nh nắng trực tiếp. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 ống trong 1 b&uacute;t chứa dung dịch ti&ecirc;m + 5 kim Thương hiệu: Merck Serono S.P.A. (Italy) Nơi sản xuất: Italy Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.