Dung dịch uống Guacanyl CPC1HN điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng (4 vỉ x 5 ống)
Thuốc Guacanyl là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, thuốc có thành phần chính là Terbutalin sulfat, guaiphenesin. Đây là thuốc dùng để điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính và các bệnh lý liên quan khác.
- Thương hiệu
- CPC1HN
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110281523
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỐ PHẨN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Guacanyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ho do hen phế quản , viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính và các bệnh lý liên quan khác. Dược lực học Terbutalin sulfat là một chất chủ vận beta2 - adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, không có tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản, tử cung và mạch ngoại vi. Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp nên làm tăng thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây. Terbutalin không trực tiếp làm thay đổi phân áp oxy động mạch. Thuốc kích thích sản sinh adenosin - 3'5' - mono - phosphat vòng (AMPc) do hoạt hóa enzym adenyl cyclase. Giống như metaproterenol và albuterol, terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể beta1 của tim. Tuy nhiên, ở liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Terbutalin đôi khi làm tăng nhịp tim, nhưng còn chưa rõ, đó là do terbutalin kích thích thụ thể beta1 hoặc do đáp ứng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi. Guaiphenesin có tác dụng long đờm, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ họ và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Dược động học Terbutalin sulfat: Hấp thu: Khoảng 30 - 50% liều uống terbutalin sulfat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện thực chất trên lâm sàng sau 1 - 2 giờ, đạt mức tối đa trong vòng 2 - 3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài được 4 - 8 giờ. Phân bố: vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm. Tuy nhiên lượng thuốc vào sữa mẹ không bằng 1 % liều uống. Chuyển hóa và thải trừ: Terbutalin bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính. Khi uống, phần lớn liều dùng được thải trừ dưới dạng chất liên hợp. Sự thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa hoàn tất trong vòng 72 - 96 giờ sau khi dùng một liều ở tất cả các dạng. Sau khi uống liều đơn ở người bệnh hen, thời gian bán thải khoảng 3,4 giờ. Guaiphenesin: Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400 mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Thời gian bán thải của guaiphenesin khoảng 1 giờ.
Thành phần
Terbutalin sulfat 1.5mg, guaiphenesin 66.5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng nước dùng đường uống. Liều dùng Người lớn: 10 - 15 ml (2 - 3 ống)/lần x 2 - 3 lần/ngày. Trẻ em: Trẻ 7 - 15 tuổi: 5 - 10 ml (1 - 2 ống)/lần x 2 - 3 lần/ngày. Trẻ 3 - 6 tuổi: 2,5 - 5 ml (1/2 - 1 ống)/lần x 2 - 3 lần/ngày Trẻ < 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 ống)/lần x 2 - 3 lần/ngày. Chỉ dùng thuốc khi có đơn của bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và dấu hiệu có thể gặp: Nhức đầu, lo âu, run, bồn chồn, buồn nôn, vọp bẻ, hồi hộp, nhịp tim nhanh, và rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp. Kết quả xét nghiệm: Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các chất chủ vận beta2 có thể gây hạ kali huyết do tình trạng tái phân bố kali. Xử trí: Trường hợp nhẹ đến trung bình: giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc Trường hợp nặng: Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số tim, nhịp tim, huyết áp. Cần theo dõi và điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa. Nên dùng thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc tim để điều trị các trường hợp loạn nhịp tim gây rối loạn huyết động học. Cần thận trọng sử dụng các thuốc ức chế thụ thể beta vì chúng có khả năng gây co thắt phế quản. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người có tiền sử quá mẫn với Terbutalin, guaiphenesin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức, hoặc những người dị ứng với các thuốc giống thần kinh giao cảm khác. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Terbutalin sulfat cho bệnh nhân đái tháo đường, cường giáp, người có tiền sử co giật, bệnh lý tim mạch (bao gồm thiếu máu cơ tim, loạn nhịp tim) hoặc tăng huyết áp. Đối với vận động viên, cần lưu ý hoạt chất này có thể cho kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra doping. Guaiphenesin được khuyến cáo không an toàn cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, do hoạt chất này đã được ghi nhận gây rối loạn chuyển hóa porphyrin trên các mô hình thực nghiệm động vật. Thuốc có chứa thành phần sorbitol, do đó không dùng cho những người mắc hội chứng không dung nạp fructose di truyền. Sản phẩm có chứa hàm lượng natri dưới 1 mmol (23 mg) trong mỗi ống. Cần lưu ý yếu tố này khi sử dụng cho những bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn kiêng kiểm soát ion natri nghiêm ngặt. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu hoặc run rẩy, do đó có khả năng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và an toàn khi lái xe hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Cần hết sức thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định sử dụng thuốc trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Mặc dù Terbutalin có bài tiết vào sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị thông thường, lượng hoạt chất này không gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, đã có báo cáo về tình trạng hạ đường huyết tạm thời ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non sau khi người mẹ được điều trị bằng các thuốc thuộc nhóm chủ vận beta2. Tương tác với thuốc khác Tránh dùng đồng thời với các thuốc kích thích giao cảm khác do nguy cơ làm gia tăng các tai biến nghiêm trọng trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kích thích giao cảm dạng khí dung để xử trí co thắt phế quản cấp vẫn có thể thực hiện ở người bệnh đang điều trị bằng Terbutalin đường uống kéo dài. Không phối hợp đồng thời với các dẫn chất của theophylin. Các thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng khi dùng chung với Terbutalin có thể làm tăng độc tính trên hệ tim mạch, do đó cần cực kỳ thận trọng nếu bắt buộc phải phối hợp. Thuốc gây mê halothan: Trong can thiệp ngoại khoa, việc phối hợp Terbutalin với halothan có thể gây đờ tử cung dẫn đến nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, đồng thời làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nặng. Người bệnh cần ngừng sử dụng Guacanyl tối thiểu 6 giờ trước khi tiến hành gây mê bằng halothan. Thành phần guaiphenesin có thể gây ra kết quả dương tính giả trong xét nghiệm định lượng acid vanilylmandelic trong nước tiểu. Do đó, cần tạm ngừng sử dụng thuốc 48 giờ trước khi tiến hành lấy mẫu nước tiểu thực hiện xét nghiệm này.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Guacanyl CPC1HN là gì? Dung dịch uống Guacanyl CPC1HN là một chế phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính là Terbutalin sulfat và guaiphenesin mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát và cải thiện các triệu chứng ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản, cũng như tình trạng nhiễm trùng cấp tính tại đường hô hấp trên và một số bệnh lý đường thở liên quan khác.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.