Thuốc Hadumedrol 10mg/ml Hdpharma giúp chống buồn nôn hoặc chóng mặt (100 ống x 1ml)
Dung dịch tiêm Hadumedrol dùng làm thuốc chống buồn nôn, hoặc chống chóng mặt. Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng và cảm lạnh. Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine.
- Thương hiệu
- Hdpharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110299000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Dung dịch tiêm Hadumedrol chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Dùng làm thuốc chống buồn nôn, hoặc chống chóng mặt. Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng và cảm lạnh. Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine. Dược lực học Diphenhydramin là một thuốc kháng histamin H1, thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1 và do đó ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, sổ mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Dược động học Diphenhydramin được hấp thu hoàn toàn sau khi tiêm. Diphenhydramin phân bố rộng rãi vào các cơ quan, mô của cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương. Diphenhydramin qua được nhau thai và vào được sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết cao, khoảng 80 - 85% in vitro. Tỷ lệ gắn với protein ít hơn ở người xơ gan và người châu Á (so với người da trắng). Diphenhydramin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, một lượng rất ít đào thải dưới dạng không chuyển hóa. Ở người khỏe mạnh, nửa đời thải trừ từ 2,4 - 9,3 giờ. Nửa đời thải trừ cuối cùng kéo dài ở người xơ gan.
Thành phần
Diphenhydramin hydroclorid 10mg
Cách dùng
Cách dùng Chỉ dùng đường tiêm khi không thể uống được. Khi tiêm bắp cần tiêm sâu. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm, người bệnh ở tư thể nằm. Liều dùng Liều thường dùng cho người lớn và thiếu niên: Viêm mũi dị ứng, cảm lạnh hoặc chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 10 - 50 mg. Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10mg khi bắt đầu điều trị, có thể tăng tới 20 đến 50 mg, 2 hoặc 3 giờ một lần. Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: Tối đa 100 mg/liều hoặc 400mg/ngày. Tốc độ tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 25 mg/phút. Liều thường dùng cho trẻ em: Chữa dị ứng, chống nôn, chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1,25 mg/kg hoặc 37,5 mg/m 2 , 4 lần mỗi ngày, không tiêm quá 300 mg/ngày, Chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp, tĩnh mạch 0,5 - 1 mg/kg/liều. Hiệu chỉnh liều ở người suy thận: Cần tăng khoảng cách dùng thuốc: Tốc độ lọc cầu thận bằng hoặc hơn 50 ml/phút: Cách 6 giờ/lần. Tốc độ lọc cầu thận 10- 50 ml/phút (suy thận trung bình): Cách 6 - 12 giờ/lần. Tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút (suy thận nặng): Cách 12 - 18 giờ/lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Ức chế hệ thần kinh trung ương: mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp (đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ), triệu chứng ngoại tháp, nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian QT, blốc nhĩ - thất, phức hợp QRS dân rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng. Xử trí: Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5 - 10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg). Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 - 0.04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30 - 60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropin để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenalin. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamin (liều bắt đầu: 4 - 5 microgam/kg/phút). Ở người bệnh có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2 - 5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút. Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ. Không dùng các thuốc loại cafein, long não vì có thể gây co giật. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Dung dịch tiêm Hadumedrol chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Diphenhydramin hoặc với bất kỳ thuốc kháng histamin nào khác có cùng cấu trúc hóa học tương tự. Bệnh nhân đang trong cơn hen cấp tính. Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Không dùng chế phẩm thuốc tiêm này để thực hiện gây tê tại chỗ. Cảnh báo và thận trọng Tác dụng an thần, gây buồn ngủ của thuốc có nguy cơ tăng lên đáng kể khi dùng chung với rượu hoặc các chất ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Do thuốc có hoạt tính kháng cholinergic, cần đặc biệt thận trọng và hạn chế tối đa việc sử dụng Diphenhydramin cho những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt, hẹp môn vị hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang. Chống chỉ định dùng thuốc cho người mắc bệnh nhược cơ hoặc bệnh nhân bị glôcôm góc đóng. Cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho người cao tuổi do nhóm đối tượng này có độ nhạy cảm cao hơn với các tác dụng phụ của thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần cảnh báo trước cho người bệnh về nguy cơ giảm tỉnh táo và buồn ngủ do tác dụng của Diphenhydramin. Tác động này có thể gây nguy hiểm trực tiếp và làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn đối với những người đang thực hiện việc điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các thử nghiệm trên động vật cho thấy hoạt chất không có khả năng gây dị tật thai nhi. Tuy nhiên, đã ghi nhận các dấu hiệu ngộ độc và hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng Diphenhydramin liên tục hoặc dùng liều cao vào những tháng cuối của thai kỳ. Đây không phải là thuốc kháng histamin được ưu tiên lựa chọn để kiểm soát tình trạng buồn nôn hay viêm mũi dị ứng ở thai phụ. Do chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng chặt chẽ trên phụ nữ mang thai, chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi thực sự cần thiết và có chỉ định bắt buộc. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất có khả năng bài tiết qua sữa mẹ và có nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc. Tương tác với thuốc khác Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác dụng ức chế thần kinh trung ương sẽ tăng lên khi phối hợp đồng thời thuốc kháng histamin như Diphenhydramin với rượu, thuốc an thần hoặc các barbiturat. Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO): Nhóm thuốc này có khả năng kéo dài và làm tăng cường hoạt tính kháng cholinergic của các thuốc kháng histamin như Diphenhydramin. Chống chỉ định sử dụng Hadumedrol cho những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng thuốc IMAO.
Mô tả chi tiết
Thuốc Hadumedrol 10mg/ml Hdpharma giúp chống buồn nôn hoặc chóng mặt là gì? Hadumedrol là dung dịch tiêm được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ làm giảm các biểu hiện dị ứng xuất phát từ phản ứng giải phóng histamin tự do trong cơ thể, điển hình như tình trạng cảm lạnh hay viêm mũi dị ứng, đồng thời hỗ trợ kiểm soát các phản ứng loạn trương lực cơ do ảnh hưởng từ nhóm phenothiazine.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.