← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hafixim 50mg (Hộp 24 gói)

Hoạt chất: Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat) 50mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn gây bởi Streptococcus pneumonia hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis,...Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em trên 6 thángHình thức: Thuốc bột pha hỗn dịch uốngThương hiệu: DHG PharmaNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
DHG Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DHG Pharma

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn gây bởi Streptococcus pneumonia hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis,...

Thành phần

Cefixime 50mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat) 50mg T&aacute; dược: Natri citrat, acid citric khan, aerosil, aspartam, bột hương cam, m&ugrave;i tutti trutti, natri CMC, PVP K30, manitol 60 vừa đủ 1 g&oacute;i. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: - Vi&ecirc;m tai giữa g&acirc;y bởi&nbsp; Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pyogenes . Vi&ecirc;m họng v&agrave; amidan g&acirc;y bởi&nbsp; Streptococcus pyogenes. - Vi&ecirc;m phế quản cấp v&agrave; đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản mạn g&acirc;y bởi&nbsp; Streptococcus pneumonia&nbsp; hoặc&nbsp; Haemophilus influenzae &nbsp;hoặc&nbsp; Moraxella catarrhalis. - Vi&ecirc;m phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ v&agrave; vừa. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu kh&ocirc;ng biến chứng g&acirc;y bởi &nbsp;E. coli &nbsp;hoặc&nbsp; Proteus mirabilis. - Một số trường hợp vi&ecirc;m thận - bể thận v&agrave; nhiễm khuẩn đường tiết niệu c&oacute; biến chứng do c&aacute;c&nbsp; Enterobacteriaceae&nbsp; nhạy cảm, nhưng kết quả điều trị k&eacute;m hơn so với c&aacute;c trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu kh&ocirc;ng biến chứng. - Bệnh lậu kh&ocirc;ng biến chứng g&acirc;y bởi&nbsp; Neisseria gonorrhoeae ; bệnh thương h&agrave;n g&acirc;y bởi&nbsp; Salmonella typhi ; bệnh lỵ g&acirc;y bởi&nbsp; Shigella&nbsp; nhạy cảm. - Cần ph&acirc;n lập vi khuẩn v&agrave; l&agrave;m kh&aacute;ng sinh đồ. C&oacute; thể d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh trước khi c&oacute; kết quả kh&aacute;ng sinh đồ nếu c&oacute; nghi ngờ t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh, nhưng ngay khi c&oacute; kết quả kh&aacute;ng sinh đồ cần điều chỉnh theo kết quả đ&oacute;. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử mẫn cảm với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh betalactam. Liều d&ugrave;ng&nbsp; - H&ograve;a thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 -10 ml nước cho 1 g&oacute;i), khuấy đều trước khi uống, uống trước hoặc sau bữa ăn đều được. - Thời gian điều trị t&ugrave;y thuộc loại nhiễm khuẩn, n&ecirc;n k&eacute;o d&agrave;i th&ecirc;m 48 - 72 giờ sau khi c&aacute;c triệu chứng nhiễm khuẩn đ&atilde; hết. Thời gian điều trị th&ocirc;ng thường l&agrave; 5 - 10 ng&agrave;y (nếu do&nbsp; Streptococcus &nbsp;nh&oacute;m A tan m&aacute;u beta phải điều trị &iacute;t nhất 10 ng&agrave;y để ph&ograve;ng thấp tim), nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới v&agrave; vi&ecirc;m tai giữa cần điểu trị 10 -14 ng&agrave;y. - Hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n của cefixim ở trẻ dưới 6 th&aacute;ng tuổi chưa được x&aacute;c lập. - Trẻ em tr&ecirc;n 6 th&aacute;ng đến 12 tuổi: 8 mg/kg trọng lượng cơ thể/ng&agrave;y, c&oacute; thể d&ugrave;ng 1 lần trong ng&agrave;y hoặc chia l&agrave;m 2 lần, mỗi lần c&aacute;ch nhau 12 giờ. - Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuổi: 400 mg/ng&agrave;y, c&oacute; thể d&ugrave;ng 1 lần trong ng&agrave;y hoặc chia l&agrave;m 2 lần, mỗi lần c&aacute;ch nhau 12 giờ. Đối với đối tượng n&agrave;y n&ecirc;n sử dụng dạng b&agrave;o chế c&oacute; h&agrave;m lượng ph&ugrave; hợp. - Bệnh lậu kh&ocirc;ng biến chứng do&nbsp; Neisseria gonorrhoeae &nbsp;(kể cả những chủng tiết beta-lactamase): Uống liều duy nhất 400 mg. Liều cao hơn 800 mg cũng được d&ugrave;ng để điều trị bệnh lậu. - Điều chỉnh liều khi c&oacute; suy thận: Người lớn c&oacute; độ thanh thải creatinin 21 - 60 ml/ph&uacute;t d&ugrave;ng liều cefixim 300 mg/ng&agrave;y, nếu độ thanh thải creatinin < 20 ml/ph&uacute;t d&ugrave;ng liều cefixim 200 mg/ng&agrave;y. - Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. T&aacute;c dụng phụ * Thường gặp: Ti&ecirc;u h&oacute;a: Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a như ti&ecirc;u chảy, đau bụng, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đầy hơi, ăn kh&ocirc;ng ngon, kh&ocirc; miệng. Hệ thần kinh: Nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi. Qu&aacute; mẫn: Ban đỏ, m&agrave;y đay. * &Iacute;t gặp: Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy nặng do&nbsp; Clostridium difficile&nbsp; v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc. To&agrave;n th&acirc;n: Phản vệ, ph&ugrave; mạch, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc. Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid tho&aacute;ng qua; giảm nồng độ hemoglobin v&agrave; hematocrit. Gan: Vi&ecirc;m gan v&agrave; v&agrave;ng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin v&agrave; LDH. Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết v&agrave; nồng độ creatinin huyết tương tạm thời. Trường hợp kh&aacute;c: Vi&ecirc;m v&agrave; nhiễm nấm&nbsp; Candida &nbsp;&acirc;m đạo. * Hiếm gặp:&nbsp; Huyết học: Thời gian prothrombin k&eacute;o d&agrave;i. To&agrave;n th&acirc;n: Co giật. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - C&aacute;c phản ứng xảy ra tr&ecirc;n da như hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng bao gồm cả phản vệ, n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng cefixim v&agrave; điều trị bằng c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp. - Đối với người bệnh c&oacute; tiền sử dị ứng với penicilin v&agrave; cephalosporin. - Thận trọng đối với người bệnh thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u. - Cần phải giảm liều đối với người suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc m&aacute;u ngo&agrave;i thận do nồng độ cefixim trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i hơn so với những người bệnh c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường. - Đối với trẻ em dưới 6 th&aacute;ng tuổi, cho đến nay chưa c&oacute; dữ liệu về độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu lực của cefixim. - Cần thận trọng khi d&ugrave;ng cefixim ở người c&oacute; tiền sử bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng, nhất l&agrave; khi d&ugrave;ng k&eacute;o d&agrave;i, v&igrave; c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ l&agrave;m ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c vi khuẩn kh&aacute;ng thuốc, đặc biệt l&agrave; Clostridium difficile ở ruột l&agrave;m ti&ecirc;u chảy nặng, cần phải ngừng thuốc v&agrave; điều trị bằng c&aacute;c kh&aacute;ng sinh kh&aacute;c (metronidazol, vancomycin,...). Ngo&agrave;i ra, ti&ecirc;u chảy trong 1 - 2 ng&agrave;y đầu chủ yếu l&agrave; do thuốc, nếu nhẹ kh&ocirc;ng cần ngừng thuốc. Cefixim c&ograve;n l&agrave;m thay đổi vi khuẩn ch&iacute; ở ruột. Đối với người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều, trừ khi c&oacute; suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/ ph&uacute;t). * L&aacute;i xe Thận trọng khi vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, đang l&aacute;i t&agrave;u xe, người l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao v&agrave; c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c. * Thai kỳ - Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; bằng chứng về t&aacute;c hại của cefixim đối với b&agrave;o thai, v&igrave; vậy chỉ sử dụng cefixim cho người mang thai khi thật cần thiết. - Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o cefixim c&oacute; được ph&acirc;n bố v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng, v&igrave; vậy n&ecirc;n c&acirc;n nhắc việc ngừng cho con b&uacute; trong thời gian người mẹ d&ugrave;ng thuốc. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Probenecid l&agrave;m tăng nồng độ đỉnh v&agrave; AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận v&agrave; thể t&iacute;ch ph&acirc;n bố của thuốc. - Cefixim l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của thuốc kh&aacute;ng đ&ocirc;ng (warfarin) v&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ carbamazepin trong m&aacute;u khi sử dụng đồng thời. - X&eacute;t nghiệm glucose trong nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling c&oacute; thể cho kết quả dương t&iacute;nh giả khi bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng cefixim. - X&eacute;t nghiệm Coombs c&oacute; thể cho kết quả dương t&iacute;nh giả trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với cefixim. Nifedipin khi uống c&ugrave;ng cefixim l&agrave;m tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh v&agrave; AUC. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 24 g&oacute;i x 0,75g Thương hiệu: DHG Pharma Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.