← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cốm Haginat 125 DHG điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)

Haginat 125mg của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thuốc có thành phần chính là cefuroxim axetil. Haginat 125mg được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110286200
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DHG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Haginat 125mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm: Viêm tai giữa , viêm xoang, nhiễm trùng răng miệng, viêm amidan , viêm họng hầu, viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính . Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang , viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo, bệnh lậu. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, mủ da, chốc lở. Dược lực học Haginat 125mg với thành phần hoạt chất chính là cefuroxim, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, được sử dụng dưới dạng tiền chất cefuroxim axetil. Thuốc tác động bằng cách ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim rất hữu hiệu và đặc trưng trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt cefuroxim rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm. Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A, B, C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus . Ban đầu cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae và Klebsiella spp. tiết beta-lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicillin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim. Dược động học Sau khi uống, cefuroxim axetil nhanh chóng hấp thu và thủy phân ở niêm mạc ruột thành cefuroxim có hoạt tính và phân bố vào dịch ngoại bào. Thuốc hấp thu tốt khi được uống ngay sau bữa ăn. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch, đi qua hàng rào máu não khi màng - não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

Thành phần

Cefuroxim 125mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Hòa thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống. Lưu ý: Nên uống thuốc liền sau bữa ăn. Liều dùng Cần dùng thuốc theo hết liệu trình 5 - 10 ngày, thường là 7 ngày. Trẻ em Liều thông thường 1 gói hoặc 10mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 250mg/ngày. Viêm tai giữa hay nhiễm trùng nặng ở trẻ em trên 2 tuổi 2 gói hoặc 15mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày. Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi 10mg/kg (tối đa 125mg/lần), 12 giờ một lần. Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi 15mg/kg (tối đa 250mg/lần), 12 giờ một lần. Chưa có kinh nghiệm dùng cefuroxim ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. Đối với bệnh nhân suy thận Cefuroxim chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng cách lọc máu. Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận như sau: Độ thanh thải creatinin (ml/ phút) Thời gian bán thải T1/2 (giờ) Liều dùng khuyến cáo ≥ 30 1,4 - 2,4 Không cần điều chỉnh liều (liều chuẩn từ 125 - 500mg/lần, 2 lần/ngày) 10 - 29 4,6 Liều chuẩn theo từng cá thể mỗi 24 giờ < 10 16,8 Liều chuẩn theo từng cá thể mỗi 48 giờ Bệnh nhân thẩm tách máu 2 - 4 Liều chuẩn theo từng cá thể nên được sử dụng tiếp tục sau mỗi lần lọc máu Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều cấp Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận. Xử trí quá liều Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Trẻ em

Mô tả chi tiết

Cốm Haginat 125 DHG là gì? Sản phẩm Haginat 125mg là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Cefuroxim axetil. Chỉ định điều trị Các bệnh lý nhiễm trùng gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc sẽ được chỉ định điều trị bằng Haginat 125mg, cụ thể gồm: Tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra tại đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Hiện tượng nhiễm khuẩn xuất hiện ở đường tiết niệu - sinh dục. Các ổ nhiễm khuẩn khu trú tại vùng da cùng các mô mềm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.