← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Hania 10mg Verisfield hỗ trợ điều trị sa sút trí tuệ (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Donepezil hydrochlorid 10mgCông dụng: Điều trị triệu chứng và làm giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ nhẹ, vừa và nặng...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Verisfield Nơi sản xuất: Help S.A. (Hy Lạp)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Công ty TNHH Dược phẩm Lamda
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-21771-19
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty TNHH Dược phẩm Lamda

Công dụng / chỉ định

Điều trị triệu chứng và làm giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ nhẹ, vừa và nặng...

Thành phần

Donepezil HCl 10mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Hania c&oacute; chứa:&nbsp; - Donepezil hydrochlorid 10mg (Tương đương donepezil &nbsp;9,12 mg) - T&aacute; dược:&nbsp; Lactose monohydrat, tinh bột ng&ocirc;, cellulose vi tinh thể, hyprolose, magnesi stearat, t&aacute; dược bao Opadry Y-1-1700 white. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Donepezil được chỉ định để điều trị triệu chứng v&agrave; l&agrave;m giảm tạm thời chứng sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ nhẹ, vừa v&agrave; nặng trong bệnh Alzheimer (sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ trước tuổi gi&agrave; hoặc sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ tuổi&nbsp; gi&agrave;), chứng sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ do mạch m&aacute;u (sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ trong bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Chống chỉ định với bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với donepezil , dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ th&agrave;nh&nbsp;phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp; Thuốc d&ugrave;ng theo đường uống. Thuốc c&oacute; thể d&ugrave;ng c&ugrave;ng với bữa ăn hoặc kh&ocirc;ng, thức ăn kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến tốc độ v&agrave; mức độ hấp thu của donepezil .&nbsp;Nuốt to&agrave;n bộ vi&ecirc;n thuốc với nước. Uống thuốc v&agrave;o buổi tối, trước khi đi ngủ. * Liều d&ugrave;ng:&nbsp; Người lớn người cao tuổi - Liều khởi đầu l&agrave; 5mg x 1 lần/ ng&agrave;y. Duy tr&igrave; liều 5mg/ ng&agrave;y trong &iacute;t nhất 1 th&aacute;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng ban đầu đối với điều trị cũng như đạt được nồng độ thuốc ổn định. Sau một th&aacute;ng quan s&aacute;t l&acirc;m s&agrave;ng với liều 5mg/ng&agrave;y, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n 10mg x 1 lần/ ng&agrave;y. - Liều tối đa được khuyến c&aacute;o l&agrave; 10mg. C&aacute;c liều lớn hơn 10mg chưa được nghi&ecirc;n cứu trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. - Trẻ em: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng thuốc cho trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c ADR thường gặp nhất l&agrave; ti&ecirc;u chảy, co cứng cơ, mệt mỏi, ch&aacute;n ăn, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&oacute;ng mặt, mất ngủ. Thường gặp: ADR> 1/100 - TKTW: Mất ngủ, nhức đầu, đau, mệt mỏi, cho&aacute;ng v&aacute;ng, giấc mơ kh&aacute;c thường, t&igrave;nh trạng k&iacute;ch động, ảo gi&aacute;c, trầm cảm, l&uacute; lẫn, dễ x&uacute;c động, rối loạn nh&acirc;n c&aacute;ch, sốt, ngủ lơ mơ, tiếng r&ecirc;n kh&aacute;c thường, hung hăng, lo &acirc;u, mất ng&ocirc;n ngữ, hoang tưởng, bồn chồn, dễ bị k&iacute;ch th&iacute;ch, ch&oacute;ng mặt. - Tim mạch: Tăng huyết &aacute;p, đau ngực, chảy m&aacute;u, ngất, hạ huyết &aacute;p, rung t&acirc;m nhĩ, điện t&acirc;m đồ bất thường, ph&ugrave;, suy tim, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n, gi&atilde;n mạch. - H&ocirc; hấp: Vi&ecirc;m phế quản, họ tăng l&ecirc;n, kh&oacute; thở, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m phổi. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, ch&aacute;n ăn, giảm c&acirc;n, đau bụng, t&aacute;o b&oacute;n, kh&oacute; ti&ecirc;u, đau thượng vị, đại tiện mất chủ động, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y - ruột, đau răng. - Da: Vết th&acirc;m t&iacute;m, eczema, ngứa, ban, lo&eacute;t da, m&agrave;y đay. - Nội tiết v&agrave; chuyển h&oacute;a: Mất nước, tăng lipid m&aacute;u, giảm t&igrave;nh dục. Sinh dục &ndash; niệu: Đi tiểu nhiều lần, đ&aacute;i dầm, vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, tiểu tiện ra m&aacute;u, tiểu tiện đ&ecirc;m, glucose niệu. - - Huyết học: Bầm t&iacute;m, thiếu m&aacute;u. - Gan: Tăng alkalin phosphatase. - Thần kinh - cơ v&agrave; xương: Co cứng cơ, đau lưng, tăng creatinin phosphokinase, vi&ecirc;m khớp, mất điều phối, g&atilde;y xương, d&aacute;ng đi kh&aacute;c thường, tăng lactat dehydrogenase, dị cảm, run, yếu ớt. - Mắt: Nh&igrave;n mờ, đục thủy tinh thể, k&iacute;ch th&iacute;ch mắt. - Kh&aacute;c: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, to&aacute;t mồ h&ocirc;i, triệu chứng c&uacute;m. &Iacute;t gặp: 1/1000 ADR< 1/100 - TKTW: Động kinh. Tim mạch: Nhịp tim chậm. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Chảy m&aacute;u ti&ecirc;u h&oacute;a, lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng. Hiếm gặp: ADR< 1/1000 - TKTW: Triệu chứng ngoại th&aacute;p. - Tim mạch: Đau thắt ngực, block xoang nhĩ, block dẫn truyền nhĩ &ndash; thất. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Lo&eacute;t ti&ecirc;u h&oacute;a, chảy m&aacute;u dạ d&agrave;y - ruột. - Gan: Rối loạn chức năng gan. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR: Trong trường hợp xảy ra ảo gi&aacute;c, t&igrave;nh trạng k&iacute;ch động v&agrave; h&agrave;nh vi hung hăng, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị với donepezil . Trong trường hợp rối loạn chức năng gan kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc việc ngừng điều trị với donepezil . Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Việc điều trị n&ecirc;n được bắt đầu bởi một thầy thuốc c&oacute; kinh nghiệm trong việc điều trị chứng sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ. Sự chẩn đo&aacute;n n&ecirc;n dựa theo những hướng dẫn đ&atilde; được c&ocirc;ng nhận (như DSM IV, ICD 10). Việc điều trị bằng donepezil chỉ n&ecirc;n bắt đầu khi đ&atilde; c&oacute; người chăm s&oacute;c bệnh nh&acirc;n, chịu tr&aacute;ch nhiệm theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n uống thuốc một c&aacute;ch đều đặn. Điều trị duy tr&igrave; c&oacute; thể tiếp tục khi thuốc vẫn c&ograve;n hiệu quả điều trị đối với bệnh nh&acirc;n. Do đ&oacute;, hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng của donepezil n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; lại một c&aacute;ch thường xuy&ecirc;n. N&ecirc;n xem x&eacute;t ngưng điều trị khi hiệu quả điều trị kh&ocirc;ng c&ograve;n nữa. Sự đ&aacute;p ứng của từng c&aacute; nh&acirc;n đối với donepczil kh&ocirc;ng thể đo&aacute;n trước được. Sử dụng thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n bị những loại sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ kh&aacute;c hay những loại suy giảm tr&iacute; nhớ kh&aacute;c (như giảm nhận thức nhẹ c&oacute; mất tr&iacute; nhớ) đang được nghi&ecirc;n cứu. - G&acirc;y m&ecirc;: giống như c&aacute;c thuốc ức chế cholinesterase, thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng gi&atilde;n cơ kiểu succinylcholin trong qu&aacute; tr&igrave;nh g&acirc;y m&ecirc;. - Tim mạch: Do cơ chế hoạt động dược l&yacute;, c&aacute;c thuốc ức chế cholinesterase c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng cường đối giao cảm tr&ecirc;n nhịp tim (v&iacute; dụ như chậm nhịp tim). T&aacute;c động n&agrave;y c&oacute; thể đặc biệt c&oacute; &yacute; nghĩa đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; hội chứng suy n&uacute;t xoang hoặc bất thường dẫn truyền xung động tr&ecirc;n tim, v&iacute; dụ block xoang nhĩ hoặc block nhĩ thất. - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c trường hợp ngất v&agrave; co giật. Do đ&oacute;, khi điều trị cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần c&acirc;n nhắc đến khả năng block tim hoặc nghỉ xoang k&eacute;o d&agrave;i. -&nbsp;Ti&ecirc;u h&oacute;a: Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ lo&eacute;t cao như người c&oacute; tiền sử bệnh lo&eacute;t hoặc đang d&ugrave;ng đồng thời thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID) n&ecirc;n được theo d&otilde;i để ph&aacute;t hiện triệu chứng lo&eacute;t. Tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy, donepezil kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng tỷ lệ lo&eacute;t dạ d&agrave;y hay xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a so với giả dược.&nbsp; -&nbsp;Sinh dục- tiết niệu: Mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng nhưng c&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng giống choli c&oacute; thể g&acirc;y tắc nghẽn b&agrave;ng quang, b&iacute; tiểu. -&nbsp; Thần kinh; C&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng giống choli được cho l&agrave; c&oacute; khả năng g&acirc;y co giật. Tuy nhi&ecirc;n, co giật cũng c&oacute; thể l&agrave; một biểu hiện của bệnh Alzheimer. C&aacute;c thuốc giống choli c&oacute; khả năng l&agrave;m trầm trọng hơn hoặc g&acirc;y ra c&aacute;c triệu chứng ngoại th&aacute;p. - Hội chứng &aacute;c t&iacute;nh do thuốc t&acirc;m thần (NAS): NMS l&agrave; một t&igrave;nh trạng c&oacute; thể nguy hiểm đến t&iacute;nh mạng, với c&aacute;c biểu hiện tăng th&acirc;n nhiệt, cứng cơ, suy giảm hoặc rối loạn thần kinh tự chủ, thay đổi &yacute; thức v&agrave; tăng nồng độ creatinin phosphokinase trong huyết thanh; được bảo c&aacute;o hiếm gặp khi sử dụng donepezil , đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; điều trị đồng thời bằng thuốc&nbsp; chống loạn thần. C&aacute;c dấu hiệu kh&aacute;c c&oacute; thể bao gồm myoglobin niệu (globin cơ niệu kịch ph&aacute;t) v&agrave; suy thận cấp. Nếu nhận thấy bệnh nh&acirc;n ph&aacute;t triển c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của NMS, hoặc biểu hiện sốt cao kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng của NMS, n&ecirc;n ngừng điều trị. - Phối: Do ảnh hưởng của t&aacute;c dụng giống choli, n&ecirc;n cần thận trọng khi d&ugrave;ng c&aacute;c chất ức chế cholinesterase cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng donepezil c&ugrave;ng c&aacute;c chất ức chế acetylcholinesterase, c&aacute;c chất chủ vận hoặc đối kh&aacute;ng cholinergic. - Suy gan nặng: Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. Sản phẩm c&oacute; chứa lactose, bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề về di truyền hiếm gặp như kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng sản phẩm n&agrave;y. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;:&nbsp; - Thời kỳ mang thai:&nbsp; Phụ nữ c&oacute; thai Kh&ocirc;ng c&oacute; đầy đủ dữ liệu sử dụng donepezil tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy t&aacute;c dụng g&acirc;y qu&aacute;i thai nhưng cho thấy độc t&iacute;nh trong giai đoạn chu sinh v&agrave; hậu sản. Chưa x&aacute;c định được độc t&iacute;nh của thuốc tr&ecirc;n người. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng donepezil cho phụ nữ c&oacute; thai trong trường hợp thật sự cần thiết. - Thời kỳ cho con b&uacute;:&nbsp; Ở chuột, donepezil b&agrave;i tiết qua sữa. Chưa biết donepezil hydrochlorid c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa người hay kh&ocirc;ng v&agrave; chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n phụ nữ cho con b&uacute;. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng cho con b&uacute; trong thời gian d&ugrave;ng donepezil . * Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c:&nbsp; Donepezil c&oacute; ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Ch&uacute;ng suy giảm tr&iacute; nhớ c&oacute; thể l&agrave;m giảm khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Hơn nữa, donepezil c&oacute; thể g&acirc;y mệt mỏi, ngủ g&agrave;, ch&oacute;ng mặt v&agrave; chuột r&uacute;t, xảy ra chủ yếu khi bắt đầu điều trị hoặc&nbsp; tăng liều. Do đ&oacute;, n&ecirc;n thận trọng khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Donepezil hydrochlorid v&agrave;/ hoặc chất chuyển h&oacute;a bất kỳ n&agrave;o của n&oacute; kh&ocirc;ng ức chế sự chuyển h&oacute;a theophyllin, warfarin, cimetidin hoặc digoxin ở người. Chuyển h&oacute;a donepezil hydrochlorid kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bởi việc d&ugrave;ng digoxin hoặc cimetidin. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro đ&atilde; chỉ ra rằng cytochrom P450 isoenzym 3A4 v&agrave; một phần nhỏ 2D6 c&oacute; li&ecirc;n quan đến qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển h&oacute;a donepezil . C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc in vitro cho thấy ketoconazol v&agrave; quinidin - tương ứng ức chế CYP3A4 v&agrave; 2D6, ức chế sự chuyển h&oacute;a donepezil . Do đ&oacute;, c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 như itraconazol v&agrave; erythromycin , v&agrave; c&aacute;c chất ức chế CYP2D6 như fluoxetin c&oacute; thể ức chế qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển h&oacute;a của donepezil . Trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, ketoconazol l&agrave;m tăng nồng độ donepezil trung b&igrave;nh khoảng 30%. C&aacute;c chất cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin v&agrave; rượu c&oacute; thể l&agrave;m giảm nồng độ donepezil . V&igrave; chưa biết được mức độ k&iacute;ch th&iacute;ch hoặc ức chế, cần thận trọng khi kết hợp c&aacute;c thuốc n&agrave;y với nhau. Donepezil hydrochlorid c&oacute; khả năng ảnh hưởng đến t&aacute;c dụng của thuốc c&oacute; hoạt t&iacute;nh kh&aacute;ng cholinergic. Ngo&agrave;i ra, thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng hiệp đồng khi điều trị đồng thời với c&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c động tr&ecirc;n dẫn truyền tim như succinylcholin, c&aacute;c thuốc chủ vận cholinergic thuốc chẹn thần kinh - cơ hoặc t&aacute;c nh&acirc;n chẹn beta. Donepezil c&oacute; thể l&agrave;m giảm nồng độ/ t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinergic, c&aacute;c thuốc phong bế thần kinh - cơ loại kh&ocirc;ng khử cực. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, dưới 30 0 C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Verisfield Nơi sản xuất: Help S.A. (Hy Lạp) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.