← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Hapenxin Capsules DHG điều trị nhiễm khuẩn (100 viên)

Hapenxin Capsules 500mg được sản xuất bởi công Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, thành phần chính là Cephalexin, là thuốc kháng sinh được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng; nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương; nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục. Hapenxin Capsules 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng (xanh - tím), mỗi viên chứa Cephalexin monohydrat tương đương 500 mg cephalexin và được đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110654424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Hapenxin Capsules 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cephalexin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng: Viêm xoang , viêm amiđan , viêm tai giữa , nhiễm khuẩn răng, đặc biệt trong nhiễm khuẩn mũi hầu do Streptococci . Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, bệnh lậu (khi dùng penicilin không phù hợp). Dự phòng: Nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Thay thế penicilin điều trị dự phòng cho bệnh nhân bị mắc bệnh tim phải điều trị răng. Dược lực học Hapenxin với thành phần hoạt chất chính là cephalexin, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin bền vững với penicilinase của Staphylococcus , vì vậy thuốc có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilin (hay ampicilin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus , gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae ; một số Escherichia coli, Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicilin. Hầu hết các chủng Enterococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng cephalexin. Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides spp., cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicilin. Hiện nay đã xuất hiện nhiều chủng đề kháng với cephalexin nên khi sử dụng cần chú ý đến để kháng cục bộ tại địa phương. Dược động học Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 18 mcg/ml sau một giờ với liều uống 500 mg. 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 0,5 -1,2 giờ nhưng dài hơn ở trẻ sơ sinh (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi nên cephalexin còn được dùng dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

Thành phần

Cephalexin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống, trước bữa ăn. Cần dùng thuốc theo đúng liệu trình. Thời gian điểu trị nên kéo dài ít nhất từ 7-10 ngày. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg (1 viên) x 4 lần/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên đến 1 g (2 viên) x 4 lần/ngày (liều 4 g/ngày). Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: 1 - 2 viên x 2 lần/ngày. Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g probenecid cho nữ. Điều chỉnh liều khi có suy thận: Độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút, creatinin huyết thanh ≤ 132 micromol/l, liều duy trì tối đa 1 g, 4 lần trong 24 giờ. Độ thanh thải creatinin 49 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh 133 - 295 micromol/l, liều duy trì tối đa 1 g, 3 lần trong 24 giờ. Độ thanh thải creatinin 19 - 10 ml/phút, creatinin huyết thanh 296 - 470 micromol/l, liều duy trì tối đa 500 mg, 3 lần trong 24 giờ. Độ thanh thải creatinin ≤ 10 ml/phút, creatinin huyết thanh ≥ 471 micromol/l, liều duy trì tối đa 250 mg, 2 lần trong 24 giờ. Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện của quá liều: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận. Cách xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.